VẦN CÓ ĐỦ ÂM ĐỆM - ÂM CHÍNH - ÂM CUỐI

Nhấn vào đây để tải về
Nhắn tin cho tác giả
Báo tài liệu sai quy định
Xem toàn màn hình
Mở thư mục chứa tài liệu này
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ST
Người gửi: Lê Trung Chánh (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:28' 14-07-2011
Dung lượng: 56.5 KB
Số lượt tải: 145
Số lượt thích: 0 người
BÀI 3

VẦN CÓ ĐỦ ÂM ĐỆM - ÂM CHÍNH - ÂM CUỐI


Mẫu làm tròn môi một âm
Mở đầu
T. Chúng ta đã học những kiểu vần nào?
H. Chúng ta đã học ba kiểu vần đó là:
- Vần chỉ có âm chính (là nguyên âm).
- Vần có âm đệm và âm chính.
- Vần có âm chính và âm cuối.
T. Cho H vẽ lại mô hình của ba kiểu vần với ba tiếng mẫu là /ba/, /loa/, /lan/.
T. Vẽ lại 3 Mẫu này lên bảng lớn và cho H đọc phân tích.






(T nên làm bảng phụ kẻ ba mô hình của ba kiểu vần này, khi học thêm một vần mới nào T viết thêm vào bên cạnh để cả T và H tiện theo dõi, so sánh và ôn tập).
1. Luyện tập cách làm tròn môi nguyên âm không tròn môi
T. Từ âm /a/ muốn có vần /oa/ em làm thế nào?
H. Em thêm âm tròn môi đệm vào trước âm /a/.
T. Bằng cách dùng âm đệm làm tròn môi các âm không tròn môi, em có được những vần nào?
H. Vần /oa/, /oe/, /uê/, /uy/, /uơ/.
T. Âm đệm ghi bằng chữ gì?
H. Chữ o hoặc chữ u.
2. Luyện tập vần có âm chính và âm cuối
T: Từ âm /a/ muốn có vần /an/ em làm thế nào?
H. Em thêm âm cuối /n/.
T. Em đã được học những cặp âm cuối nào?
H. n/t, m/p, ng/c, nh/ch, i/y, o/u.
T. Nếu /a/ làm âm chính kết hợp với các âm cuối thì có những vần nào?
H. an/at, am/ap, ang/ac, anh/ach, ai/ay, ao/au.
T. Khi vần có âm cuối, thì có thêm hai âm chính mới /ă/, /â/. Em kể vài vần có âm /ă/, /â/.
H. ăn/ăt, ăm/ăp, ăng/ăc.
ân/ât, âm/âp, âng/âc.
T. Sau này, chúng ta học vần có âm cuối với các âm chính khác (e, ê, i, o, ô, ơ, u, ư).
3. Phân tích mối liên hệ giữa các vần
Mẫu 1. Vần chỉ có âm chính: /a/.
Mẫu 2. Vần có âm đệm và âm chính: /a/ → /oa/.
Mẫu 3. Vần có âm chính và âm cuối: /a → /an/.
T. Nói: Ta dùng cách làm tròn môi âm để làm tròn môi vần.
Mẫu: /an/ → /oan/, /o/ - /an/ → /oan/.
T. Giao việc: Các em làm tròn môi vần /an/.
H. /o/ - /an/ → /oan/.
T. Các em làm tròn môi vần /at/.
H. /o/-/at/ → /oat/.
T. Giao việc: Bây giờ các em thử lần lượt làm tròn môi các vần (T phát âm lần lượt các vần. H làm tròn môi).
Thày
Trò

 /ang/ → /o/ - /ang/ - /oang/.
/ac/ → /o/ - /ac/ - /oac/.
/anh/ → /o/ - /anh/ - /oanh/.
/ach/ → /o/ - /ach/ - /oach/.
T. Từ nay chúng ta học cách làm tròn môi các vần có âm chính và âm cuối.
Việc 1. Học vần /oan/, /oat/
Học vần /oan/
1a. Giới thiệu mẫu
T. Các em học cách làm tròn môi vần /an/ → /o/ - /an / - /oan/. Các em nhắc lại.
H. /an/ → /o/ - /an / - /oan/ (to, khẽ, mấp máy môi, thầm).
T. Phát âm lại: /oan/ (đọc trơn).
H. Phát âm lại (nhiều lần ở 4 cấp độ).
1b. Phân tích vần oan
T. Em hãy phân tích vần /oan/.
H. /oan/ → /o/ - /an/ - /oan/.
T. Em phân tích vần /an/.
H. /an/ → /a/ - /nờ/ - /an/.
T. Vần /oan/ có những âm nào?
H. Âm đệm /o/, âm chính /a/, âm cuối /