Mỗi ngày tôi chọn một niềm vui

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Quang Loan)
  • (Nguyễn Văn Yên)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    46953495_205743070348893_3223725267520323584_n.jpg Film_6_The_gioi_tu_nhien.flv Que_huong_karaoke.swf P1070447.JPG 2016111810110320115.jpg IMG_0979.jpg Giua_Mac_Tu_Khoa_nghe_cau_ho_Nghe_Tinh1.swf Chao_mung_Dang_Cong_San_Viet_Nam_1_1.flv Videoplayback_.flv CHUC_MUNG_NAM_MOI_AT_MUI.jpg IMG_2589.jpg 6ifvleoHoabomautimchungtinhHNL218s.jpg Ngvnl.swf Ngvn.swf Thuha3.gif Dotlathutinh2thuha.gif P1050610.jpg P1050574.jpg P1050561.jpg

    Thành viên trực tuyến

    17 khách và 0 thành viên

    Bạn có thể đọc báo

    ĐIỂM BÁO HÀNG NGÀY

    Lịch - Máy tính


    Sắp xếp dữ liệu

    Gặp mặt Violet 24/11/2010

    Chào mừng quý vị đến với website của Nguyễn Quang Loan HT trường THCS Đáp Cầu TP Bắc Ninh

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Chuyên đề HSG

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Đức Nghị (trang riêng)
    Ngày gửi: 17h:19' 24-02-2010
    Dung lượng: 2.4 MB
    Số lượt tải: 3
    Số lượt thích: 0 người
    Sở Giáo dục & Đào tạo Thái Nguyên

    chuyên đề
    bồi dưỡng học sinh giỏi toán
    cấp trung học cơ sở
    Người thực hiện: Nguyễn Đức Nghị
    Đơn vị công tác: Trường THCS Lương Phú - Phú Bình

    Thái Nguyên 5/2009

    "áp dụng đa thức đối xứng hai biến vào việc giải một số loại toán giúp học sinh hình thành phương pháp, định hướng được cách giải"
    A. ĐẶT VẤN ĐỀ
    Trong quá trình dạy và bồi dưỡng học sinh giỏi môn Toán ở cấp THCS ta gặp rất nhiều đề bài toán hoặc ở dạng trực tiếp hoặc ở dạng gián tiếp mới nhận ra đó là bài toán có liên quan đến đa thức đối xứng hai biến nếu dạy học sinh lời giải mỗi bài toán đơn lẻ, thì hiệu quả phát triển tư duy, trí tuệ, rất hạn chế và gặp nhiều khó khăn khi giải các bài toán cùng loại.

    Việc dạy cho học sinh nắm được khái niÖm và những tính chất cơ bản của đa thức đối xứng hai biến. Rồi thông qua những ví dụ áp dụng đa thức đối xứng hai biến vào việc giải một số loại toán cơ bản giúp cho học sinh hình thành phương pháp, định hướng được cách giải và kết quả là giải được những bài toán có liên quan đến đa thức đối xứng hai biến.
    B. MỘT SỐ KIẾN THỨC VỀ ĐA THỨC ĐỐI XỨNG HAI BIẾN
    1. Định nghĩa: Đa thức hai biến f(x; y) gọi là đối xứng nếu nó không thay đổi giá trị khi ta thay thế biến x; y cho nhau.

    Ví dụ: x2 y3 + y 2 x3

    Đa thức: S1 = x + y ; P1 = x.y là hai đa thức đối xứng đơn giản nhất, gọi là những đa thức đối xứng cơ bản.
    * Đa thức đối xứng tổng luỹ thừa có dạng:
    Sn = xn + yn (n  N)
    * Đa thức đối xứng tích luỹ thừa có dạng:
    Pn = xn .yn (n  N)
    2. Nhận xét:
    * Nhận xét 1: Mọi đa thức tổng luỹ thừa đều có thể viết dưới dạng một đa thức của S1 và P1.
    Ví dụ:
    x2 + y2 = (x + y)2 – 2xy = S12 – 2P1
    x3 + y3 = (x + y)3 – 3xy(x + y) = S13 – 3S1P1
    x4 + y4 = (x2 + y2)2 – 2x2y2 = (S12 – 2P1)2 – 2P12
    * Nhận xét 2: Mọi đa thức đối xứng đều viết được về đa thức của tổng luỹ thừa và tích luỹ thừa nên luôn viết được về đa thức của S1 và P1.

    Ví dụ:
    f(x ; y) = x5 + 3x3y2 – x3y3 + 3x2y3 + y5
    = x5 + y5 + 3x2y2(x+y) – x3y3
    = (x+y)5 – 5(x+y)3.xy+5(x+y).x2y2 + 3x2y2 (x+y) – x3y3
    = S15 – 5S13.P1 + 5S1P12 + 3P12.S1 – P13
    * Nhận xét 3:
    Để tồn tại x ; y  R và x+y = S1; xy = P1 thì S12  4P1.

    * Nhận xét 4:
    Do: S1.Sn = (x + y) (xn + yn) = xn+1+yn+1 + xy(xn-1 + yn-1) = Sn + 1+ P1.Sn-1
    Nên Sn + 1 = S1Sn – P1 Sn-1 (1)

    Ta cũng có: với m > n
    Sm+n = xm+n + ym+n = (xm + ym)(xn + yn) – xnyn(xm-n + ym-n)
    = S m.Sn – Pn.Sm-n
    Sm+n = Sm.Sn – Pn.Sm-n (2)
    C. ÁP DỤNG GIẢI CÁC BÀI TOÁN ĐẠI SỐ.


    1. Một số bài tập về tính toán.
    Bài 1.

    Cho x +1/x = a tính M = x13 + 1/x13
    (Đề thi học sinh giỏi tỉnh Thái Nguyên lớp 8 năm 1997-1998)
    Phân tích: Ta hiểu M là đa thức đối xứng của biến x và 1/x thì bài toán được giải dễ ràng vì x +1x = a và x.1/x= 1.
    Giải
    Bài 7

    Cho x2 + x + 1 = 0

    Tính M = ( x + 1/x )2 + (x2 + 1/x2)2 +

    (x3 + 1/x3)2 + . . . . + (x27 + 1 /x 27)2
    Giải

    Từ x2 + x + 1 = 0 nên x + 1/x = -1
    và (x– 1) (x2 + x + 1 ) = 0  x 3 – 1 = 0
     x 3 = 1

    do x + 1/x = -1 nờn x2 + 1/x2
    = (x + 1/x )2 - 2x.1/x = -1
    T? dú
    M = (-1)2 + (-1)2 +( 2)2 + (-1)2 + (-1)2 +( 2)2 + ......+(-1)2 + (-1)2 +( 2)2 = 54
    2. Phân tích đa thức thành nhân tử
    Phân tích đa thức: x4 – 5x3 – 15x + 9 thành nhân tử
    Bài 8:
    Phân tích P = 10x4 – 27x3y – 110x2y2 - 27xy3 + 10y4 thành nhân tử
    Bài 9:
    Phân tích đa thức thành nhân tử.
    F( x,y) = x3 +3x3y +2x2y+3x2y2+2xy2 + 3xy3 + y3
    Bài 10:
    Giai

    Có F( x,y) = (x3 + y3) + 3xy (x2 + y2)
    + 2xy (x + y) +3x2y2
    = (x + y)3 - 3xy(x + y) + 3xy[ (x + y)2 - 2xy] + 2xy(x + y) + 3x2 y2
    = (x + y)3 - 3xy(x + y) +3xy (x + y)2 - 6x2 y2 + 2xy(x + y) + 3x2 y2
    = (x + y)3 - xy(x + y) +3xy (x + y)2 - 3x2 y2
    = (x + y)[ (x + y)2 - xy] + 3xy[ (x + y)2 - xy]
    = (x2 + y2 + xy)(x + y + 3xy).
    Tìm giá trị lớn nhất nhỏ nhất của biểu thức
    Bài 11:
    Với y = 0 có A = 1


    y  0 có:
    Giải:
    3. Giải hệ phương trình đối xứng 2 biến và PT bâc hai.
    Bài 12:
    Giải hệ
    Phân tích:

    x5 + y5 là đa thức đối xứng luỹ thừa ta biến
    đổi để có đa thức của biến S1 và P1 do biết
    S1 = 3 dùng phương pháp thế ta sẽ tính
    được P1 do biết S1 và P1 rễ ràng tính được x
    và y.
    Cho x1,x2 là nghiệm phương trỡnh x2 - 2x - 2 = 0. Tính x17+ x27
    Bài 13
    ĐÆt Sn = x1n +x2n ta cã S1 = 2 , P1 = - 2 ; S2 = S 12 – 2 P1 = 8

    nªn theo c«ng thøc Sn+2 = S1 Sn+1 - P1 Sn ta cã S3 = 20; S4=56

    Tõ c«ng thøc S m+n = S mSn – Pn . S m-n ( m >= n )

    Cã S7 = S4 . S3 – P3 .S1 = 56 . 20 – (-2)3 .2 = 1136
    Giải
    Cho x1, x2 là nghiệm phương trỡnh x2 - 6x + 1 = 0

    chứng minh rằng Sn = x1n + x2n ( n ? N) là số

    nguyên không chia hết cho 5.
    Bài 14
    a) Ta chứng minh Sn ? Z bằng phương pháp quy nạp.

    V?i n = 0 có S0 = 2 ? Z

    V?i n = 1 có S1 = 6 ? Z

    Gi? sử S k và S k+1 ? Z ( k? N) ta cần chứng minh Sk+2 ? Z.

    Thật vậy do S1 = 6 , P1 = 1 mà Sk+2 = S1 Sk+1 - P1Sk

    Hay Sk+2 = 6 Sk+1 - Sk vậy S k+2 ? Z..
    Giải
    b) Từ kết qu? Sk+2 = 6 Sk+1 - Sk mà Sk+1 = 6 Sk - Sk- 1

    nên Sk+2 = 6 (6Sk - Sk- 1) - Sk = 35S k -5 S k - 1- S k-1

    do đó Sk+2 chia hết cho 5 khi và chỉ khi S k-1 chia hết cho 5

    mà S0 = 2 ; S1 = 6 ; S2 = 34 nên Sn không chia hết cho 5.
    Cho phương trỡnh x2 + 5(m2 + 1)x+1 = 0 ( m ? Z )

    a) Chứng minh rằng phương trình luôn có 2 nghiệm phân biệt x1, x2

    b) Chứng minh rằng Sn = x1n +x2n ( n ? N) là số nguyên.

    c) Tỡm dư của phép chia S2008 cho5.
    Bài 15:
    Gi?i bỡnh thường

    b) Có S1 = - 5(m2 + 1); P1 = 1; S2 = 25( m2 + 1)2; Sn = Sn - 1 - Sn - 2 do S1, Sư2 ? Z nên Sn ? Z

    c) Từ Sn = Sn - 1 - Sn - 2 do S1 , S2 chia hết cho 5 nên Sn chia hết cho 5 Vậy dư của phép chia S2008 cho 5 là 0
    Giải
    5. Giải phương trình căn thức và phương trình bậc cao.
    Giải phương trình
    Bài 16:
    Giải phương trình: (x2 + 1)3 + (x2 – 1)3 = 2
    Bài 17:
    6. Một số bài toán về tìm tòi.
    Giải
    Giải
    Bài 18:
    7: Tìm nghiệm nguyên của các phương trình đối xứng
    Bài 20:
    Tìm các số nguyên dương thoả mãn phương trình: x3 + y3 + 1 = 3xy
    8. Chứng minh hằng đẳng thức
    Bài 21
    Cho x + y = 1, x3 + y3 = a, x5 + y5 = b.
    Chứng minh rằng: 5a (a + 1) = 9b + 1
    Ta có x3 + y3 = (x + y)3 - 3xy(x + y). Nên xy = ( 1 - a )/3
    Do đó x2 + y2 = (x + y)2 - 2xy = 1 - 2( 1 - a )/3 = (1 +2 a)/3
    Vì x5 + y5 = (x3 + y3)( x2 + y2) - x2 .y2(x + y)
    Nên b = a (1 +2 a)/3. -
    hay 5a (a + 1) = 9b + 1.
    Giải
    9. Chứng minh b?t đẳng thức

    * Nh?n xột : Do bi?u th?c d?i x?ng luụn vi?t du?c v? bi?u th?c c?a S1 v P1 v S12 ? 4P1; nờn n?u ta d?t S12 - 4P1 = t thỡ t ? 0. T? dú rỳt S1 theo t v P1 hay P1 theo t v S1 v?i chỳ ý t ? 0. d? kh? bi?n t ta du?c bi?u th?c 1 bi?n vi?c ch?ng minh r? rng hon.
    Bài 22

    Víi mọi số thực a, b chứng minh
    a2 + b2 + 1  ab + a + b
    Cho 2 số a, b thoa mãn a + b  2
    Chứng minh a3 + b3  a2 + b2
    Bài 23
    D. BÀI TẬP VẬN DỤNG
    Avatar

    Cảm ơn Thầy Loan thường quan tâm giúp đỡ!

     

    Avatar
    Chào thầy Nghị!
    Avatar
    Bài giảng của thầy rất tốt!
     
    Gửi ý kiến