Mỗi ngày tôi chọn một niềm vui

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Quang Loan)
  • (Nguyễn Văn Yên)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    46953495_205743070348893_3223725267520323584_n.jpg Film_6_The_gioi_tu_nhien.flv Que_huong_karaoke.swf P1070447.JPG 2016111810110320115.jpg IMG_0979.jpg Giua_Mac_Tu_Khoa_nghe_cau_ho_Nghe_Tinh1.swf Chao_mung_Dang_Cong_San_Viet_Nam_1_1.flv Videoplayback_.flv CHUC_MUNG_NAM_MOI_AT_MUI.jpg IMG_2589.jpg 6ifvleoHoabomautimchungtinhHNL218s.jpg Ngvnl.swf Ngvn.swf Thuha3.gif Dotlathutinh2thuha.gif P1050610.jpg P1050574.jpg P1050561.jpg

    Thành viên trực tuyến

    6 khách và 0 thành viên

    Bạn có thể đọc báo

    ĐIỂM BÁO HÀNG NGÀY

    Lịch - Máy tính


    Sắp xếp dữ liệu

    Gặp mặt Violet 24/11/2010

    Chào mừng quý vị đến với website của Nguyễn Quang Loan HT trường THCS Đáp Cầu TP Bắc Ninh

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    tiết 16- Bài 14: Điah hình bề mặt trái đất

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Thị Đào (trang riêng)
    Ngày gửi: 11h:08' 11-12-2009
    Dung lượng: 3.9 MB
    Số lượt tải: 170
    Số lượt thích: 0 người
    CHÚC CÁC EM CHĂM NGOAN HỌC GIỎI
    SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO QUẢNG TRỊ
    TRƯƠNG PTDTNT VĨNH LINH
    ======***======
    BÀI CŨ
    1.Dựạ vào sơ đồ sau hãy nêu các khái niệm:
    -Độ cao tuyệt đối?
    -Độ cao tương đối?
    BÀI CŨ
    2.Nối các ý ở cột bên trái sao cho phù hợp các ý
    ở cột bên bên phải?
    BÀI CŨ
    3.Dựa vào sơ đồ trên hãy cho biết sự khác nhau về hình thái của núi già

    và núi trẻ như thế nào?(Đỉnh, sườn, thung lũng)
    CAO NGUYÊN
    ĐỒI (Trung du)
    BÌNH NGUYÊN
    Tiết 16- Bài 14 :ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT(TT)
    1.BÌNH NGUYÊN(Đồng bằng)
    Dựa vào H.40 kết hợp quan sát hình
    ảnh Và đọc ND mục 1 SGK
    ( phần đầu) hãy :
    - Nhận xét về độ cao của BN?
    Nhận xét về địa hình bề mặt của BN?
    Từ kết quả nhận xét trên hãy nêu
    khái niệm BN là gì?
    Khái niệm: Bình nguyên là dạng địa hình thấp, tương đối bằng phẳng có độ cao tuyệt đối dưới 200m
    Tiết 16- Bài 14 :ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT(TT)
    1.BÌNH NGUYÊN(Đồng bằng)
    a.Khái niệm
    b. phân loại
    Đọc ND SGK mục 1 kết hợp
    quan sát hình ảnh cho biết:
    Dựa vào nguồn gốc hình thành có mấy loại BN? Đặc điểm hình thái của mỗi loại?
    Có hai loại đồng bằng:
    +Đồng bằng bồi tụ:Do phù sa sông
    bồi đắp Có bề mặt bằng phẵng
    (ĐB Amadôn, ĐB sông Hồng)
    + Đồng bằng bào mòn:Do băng hà
    bào mòn bề mặt hơi gợn sóng.
    (ĐB Đông Âu, ĐB Ca- na -đa
    ĐỒNG BẰNG BỒI TỤ
    ĐỒNG BẰNG BÀO MÒN
    Tiết 16- Bài 14 :ĐỊA HÌNH BỀ MẶT ĐẤT(TT)
    a.Khái niệm
    1.BÌNH NGUYÊN(Đồng bằng)
    b. phân loại
    c. Giá trị kinh tế:
    Dựa vào hiểu biết thực tế và quan
    Sát hình ảnh cho biết đồng bằng
    có giá trị kinh tế gì?
    Giá trị kinh tế: Thuận lợi cho SX
    nông nghiệp,nhất là trông cây LT
    Tiết 16- Bài 14 :ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT(TT)
    1.BÌNH NGUYÊN(Đồng bằng)
    2. Cao nguyên
    Dựa vào H,40 , quan sát ảnh kết hợp đọc ND SGK hãy:
    -Nhận xét độ cao của CN? So với BN?
    Địa hình bề mặt của CN ? Có gì giống
    Và khác với BN?
    Từ các nhận xét trên rút ra khái niệm CN là gì?
    a. Khái niệm: Cao nguyên là dạng địa hình có bề mặt tương đối bằng phẳng nhưng
    có sườn dốc Có độ cao tuyệt đối ≥500m
    Tiết 16- Bài 14 :ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT(TT)
    1.BÌNH NGUYÊN(Đồng bằng)
    2. Cao nguyên
    a. Khái niệm:
    b. Giá trị kinh tế:
    Quan sát hình ảnh kết hợp hiểu biết
    thực tế cho biết cao nguyên có
    giá trị kinh tế gì?
    Cao nguyên là nơi thuận lợi cho trồng
    cây CN lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn
    Tiết 16- Bài 14 :ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT(TT)
    1.BÌNH NGUYÊN(Đồng bằng)
    2. Cao nguyên
    3. Đồi (trung du)
    Quan sát hình ảnh kết hợp đọc
    ND SGK Cho biết :
    Độ cao tương đối của đồì?
    Đặc điểm hình thái (Đỉnh, sườn)?
    Tư nhận xét trên hãy nêu
    Khái niêm đồi là gì?
    Khái niệm: Đồi là dạng địa hình
    Chuyển tiếp giữa miền núi và
    đồng bằng có độ cao tương đối
    dưới 200m có đỉnh tròn sườn thoải.
    Tiết 16- Bài 14 :ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT(TT)
    1.BÌNH NGUYÊN(Đồng bằng)
    2. Cao nguyên
    3. Đồi (trung du)
    a.Khái niệm
    b. Giá trị kinh tế
    Dựa vào hình ảnh kết hợp hiểu biết
    thực tế cho biết giá trị của đồi?
    - trồng rừng, trồng cây CN lâu năm
    - Chăn nuôi gia súc lớn
    LŨ LỤT
    LŨ QUÉT
    HẠN HÁN
    SẠT LỞ ĐẤT
    Quan sát các hình ảnh sau em hãy cho
    Biết ở các dạng địa hình đồng bằng, miền núi
    Thường có những thiên tai gì?nguyên nhân?
    Biện pháp khắc phục?
    Tiết 16- Bài 14 :ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT(TT)
    b. Phân loại:Có hai loại đồng bằng:
    +Đồng bằng bồi tụ:Do phù sa sông bồi đắp Có bề mặt bằng phẵng(ĐBAmadôn, ĐB sông Hồng)
    + Đồng bằng bào mòn:Do băng hà bào mòn bề mặt hơi gợn sóng(ĐB Đông Âu, ĐB Ca- na -đa
    1.BÌNH NGUYÊN(Đồng bằng)
    Khái niệm: Bình nguyên là dạng địa hình thấp, tương đối bằng phẳng có độ cao tuyệt đối dưới 200m
    2. Cao nguyên
    c.Giá trị kinh tế: Thuận lợi cho SX nông nghiệp,nhất là trông cây LT
    a. Khái niệm: Cao nguyên là dạnh địa hình có bề mặt tương đối bằng phẳng nhưng cósườn dốc Có độ cao tuyệt đối trên 500m
    b. Giá trị kinh tế: Cao nguyên là nơi thuận lợi cho trồng cây CN lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn
    a.Khái niệm: Đồi là dạng địa hình chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng có độ cao tương đối dưới 200m có đỉnh tròn sườn thoải
    b.Giá trị kinh tế: trồng rừng, trồng cây CN lâu năm Chăn nuôi gia súc lớn
    3. Đồi (trung du)
    CŨNG CỐ
    Dựa vào kiến thức đã học so sánh 3 dạng địa hình bình nguyên , cao nguyên, đồi
    Theo bảng sau:(hoạt động 3 nhóm mỗi nhóm một dạng địa hình)
    < 200m
    ≥ 500m
    < 200m (độ cao tương đối)
    -Bề mặt bằng
    phẳng hơi
    gợn sóng
    -bề mặt tương đồi
    Bằng phẳng, sườn
    dốc
    -Đỉnh tròn,
    sườn thoải
    -ĐB Đông Âu
    -ĐB Amadôn
    -Tây Tạng
    -Đêcan
    -Vùng trung du
    Bắc Bộ(VN)
    -Trồng cây LT, nơi tập trung đông dân cư
    Trồng cây CN lâu
    Năm, chăn nuôi
    gia súc lớn
    -Trồng cây Cn,
    Chăn nuôi
    gia súc,
    trồng rừng
    CŨNG CỐ
    2. Tại sao người ta xếp cao nguyên vào dạng địa hình miền núi?
    Vì cũng như núi cao nguyên có độ cao tuyệt đối trên 500m
    và có sườn dốc
    HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    - Trả lời câu hỏi và bài tập SGK
    - Làm bài tập tờ 14 tập bản đồ địa lí 6
    - Ôn tập từ bài 2 đến bài 14
    CHÚC CÁC EM ÔN TẬP TỐT
     
    Gửi ý kiến