Chào mừng quý vị đến với website của Nguyễn Quang Loan HT trường THCS Đáp Cầu TP Bắc Ninh
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Văn 6 1-10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Nguyễn Thị Lịch
Người gửi: Nguyễn Quang Loan (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:21' 03-11-2009
Dung lượng: 270.0 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn: Nguyễn Thị Lịch
Người gửi: Nguyễn Quang Loan (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:21' 03-11-2009
Dung lượng: 270.0 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Giáo án Ngữ Văn 6
Giáo viên Nguyễn Thị Lịch
Trường THCS Đáp Cầu
Phòng GD – ĐT TP Bắc Ninh
Giáo viên Nguyễn Thị Lịch
2
Ngày giảng:
Tiết 1: CON RỒNG CHÁU TIÊN
Truyền thuyết
I.Mục tiêu bài học
Giúp HS hiểu:
Định nghĩa sơ lược về truyền thuyết
Nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết CRCT
Ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng kì ảo
Kể được truyện
II.Đồ dùng, phương tiện
Tranh minh họa truyện CRCT.
III.Tiến trình tổ chức hoạt động dạy & học
1.Ổn định: (1’) sĩ số HS
2.Kiểm tra: (2’) sự chuẩn bị của HS
3.Bài mới:
Giáo viên Nguyễn Thị Lịch
3
Giới thiệu bài: (1’) Để hiểu được nguồn gốc cao quý của DTVN & ý nguyện đoàn kết của cộng đồng người Việt,tiết học hôm nay, cô cùng các em tìm hiểu văn bản “Con rồng cháu tiên”.
Hoạt động 1 (10’)
GV hướng dẫn cách đọc: lưu loát, phát âm chuẩn, nhấn mạnh những từ ngữ miêu tả 2 nhân vật, giọng tâm tình, trang nghiêm.
GV đọc mẫu. HS đọc tiếp
Giải thích: truyền thuyết, ngư tinh, khôi ngô, tập quán, Phong Châu.
I.Đọc - kể
1.Đọc – Hiểu chú thích
Văn bản có bố cục ntn?
Từ đầu…….Long Trang
Tiếp……..lên đường
Còn lại
2.Bố cục
Đ1: LLQ & Âu Cơ gặp nhau, kết duyên vợ chồng
Đ2: Sinh con & chia con
Đ3: Nước Văn Lang & nguồn gốc DT
Giáo viên Nguyễn Thị Lịch
4
Căn cứ vào ND từng đoạn, hãy kể tóm tắt truyện.
Truyền thuyết thường chứa nhiều yếu tố kì ảo. Em hiểu gì về yếu tố kì ảođó?
Tìm các yếu tố kì ảo trong truyện?
LLQ nòi rồng có phép lạ, diệt trừ yêu quái.
Âu Cơ giống tiên đẻ trăm trứng, nở trăm con, nuôi không cần bú mớm, lớn lên khỏe mạnh như…
Các chi tiết kì ảo có vai trò gì?
3.Kể tóm tắt
Yếu tố kì ảo là yếu tố tưởng tượng, không có thật, rất phi thường.
Tô đậm sự lớn lao đẹp đẽ của n/v, sự việc, thiêng liêng hóa nguồn gốc giống nòi, tự hào DT.
Giáo viên Nguyễn Thị Lịch
5
Hoạt động 2
Trong trí tưởng tượng của người xưa, LLQ hiện lên với những vẻ đẹp phi thường nào về nòi giống & sức mạnh?
Sự phi thường ấy biểu hiện điều gì?
Âu Cơ hiện lên với vẻ đẹp ntn về giống nòi, nhan sắc, đức hạnh?
Những điểm đáng quý ấy biểu hiện vẻ đẹp ntn?
LLQ & Âu Cơ kết duyên nghĩa là vẻ đẹp cao quý của thần tiên hòa hợp. Qua mối lương duyên này, người xưa muốn ta nghĩ gì về nguồn gốc DT?
II.Tìm hiểu truyện
1.Hình ảnh LLQ & Âu Cơ
LLQ: con thần, cs nhiều phép lạ giúp dân
→Vẻ đẹp cao quý của bậc anh hùng.
Âu cơ: con thần, xinh đẹp, yêu thiên nhiên.
→Vẻ đẹp cao quý của người phụ nữ.
2. Hôn nhân giữa LLQ & Âu Cơ
DT ta có nòi giống cao quý thiêng liêng.
Giáo viên Nguyễn Thị Lịch
6
Chuyện Âu cơ sinh con có gì lạ?
Các chi tiết này có ý nghĩa gì?
LLQ & Âu Cơ chia con ntn?
Việc chia con thể hiện ý nguyện gì?
Các con nối nhau lên làm vua ở Phong Châu, đặt tên nước là Văn Lang, hiệu là Hùng Vương. Các sự việc này có ý nghĩa gì?
Âu Cơ sinh con
Sinh trăm trứng, nở trăm con, nuôi không cần bú mớm….
→Tất cả chúng ta đều là anh em ruột thịt do cùng 1 cha mẹ sinh ra.
Chia con
50 con theo cha xuống biển
50 con theo mẹ lên núi
→Ý nguyện đoàn kết thống nhất DT, mọi người ở mọi vùng miền đều có chung nguồn gốc, ý chí & sức mạnh.
→DT ta có từ lâu đời, trải qua các triều đại DT ta có truyền thống đoàn kết thống nhất bền vững.
Giáo viên Nguyễn Thị Lịch
7
Hoạt động 3
Em hiểu gì về DT ta qua truyền thuyết CRCT?
Truyện CRCT đã bồi đắp cho em những tình cảm gì?
Các truyền thuyết có liên quan đến sự thật lịch sử xa xưa?
CRCT có liên quan đến sự thật lịch sử nào?
Hoạt động 4
Truyện nào của DT giải thích nguồn gốc loài người?
Quả bầu mẹ (Khơ mú)
Quả trứng to nở ra con người
III. Tổng kết
DT ta có nguồn gốc cao quý thiêng liêng, là khối ĐK bền vững.
Tự hào, yêu quý truyền thống DT, đoàn kết, thân ái….
Các thời đại Vua Hùng, Giỗ tổ Hùng Vương
HS đọc ghi nhớ SGK
IV.Luyện tập
Giáo viên Nguyễn Thị Lịch
8
4. Củng cố (2’): Truyện CRCT
Giải thích điều gì?
Thể hiện khát vọng gì?
5.HDVN (1’):
Kể lại truyện CRCT
Soạn bài “Bánh chưng bánh dày”
Giáo viên Nguyễn Thị Lịch
9
Tiết 2: BÁNH CHƯNG BÁNH DÀY
-Truyền thuyết-
Ngày giảng:……………….
I.Mục tiêu bài học
Giúp HS hiểu:
Nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết.
Ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng kì ảo
Phân tích các nhân vật.
Kể được truyện
II.Đồ dùng, phương tiện
Tranh minh họa; bảng phụ.
III.Tiến trình tổ chức hoạt động dạy & học
1.Ổn định: (1’)
2.Kiểm tra: (5’)
Giáo viên Nguyễn Thị Lịch
10
2.Kiểm tra: (5’)
- Trong vai LLQ, em hãy kể tóm tắt truyện CRCT.
- Chi tiết : cái bọc trăm trứng có ý nghĩa gì?
A .Mỗi người đều sinh ra từ 1 cái bọc.
B. Mọi ngươig đều do cùng 1 mẹ cha sinh ra.
C. Mọi người đều là anh em ruột thịt.
D. Chúng ta đều có chung 1 nguồn gốc cao quý thiêng liêng.
3. Bài mới
Giới thiệu bài: (1’)
Mỗi khi tết đến xuân về, người Việt Nam lại nhớ đến câu đối “thịt mỡ….”. Bánh chưng bánh dày là 2 thứ bánh ngon, bổ & đặc biệt mang bao ý nghĩa sâu xa. Các em có biết 2 thứ bánh đó bắt nguồn từ truyền thuyết nào thời Vua Hùng không?.........
Giáo viên Nguyễn Thị Lịch
11
Hoạt động 1 (12’)
GV yêu cầu đọc chậm, tình cảm.Lời nói của thần âm vang, a vắng. Lời nói của vua Hùng đingx đạc, chắc khỏe.
Giải thích: lang, chứng giám, sơn hào hải vị.
Truyện gồm có những nội dung chính nào? Kể tóm tắt.
I.Đọc - kể
1.Đọc – Hiểu chú thích
2.Kể
Vua Hùng muốn chọn người nối ngôi, không nhất thiết là con trưởng.
Lang Liêu được thần giúp làm bánh.
Lang Liêu được vua chọn nối ngôi.
Giáo viên Nguyễn Thị Lịch
12
Hoạt động 2 (18’)
Vua Hùng chọn người nối ngôi trong hoàn cảnh nào?
Người nối ngôi phải đạt tiêu chuẩn nào?
Hình thức chọn lựa?
Tiêu chuẩn & cách truyền ngôi có đổi mới & tiến bộ ntn?
Các Lang đua nhau tìm lễ vật thật quý hiếm, thật hậu chứng tỏ điều gì?
So với các Lang, Lang Liêu có gì khác?
II.Phân tích
1.Vua Hùng chọn người nối ngôi.
Vua đã già, giặc đã dẹp yên, thiên hạ thái bình, các con đông…
Tiêu chuẩn: nối chí vua, không cần là con trưởng.
Dâng lễ vật nhân ngày lễ tiên vương sao cho vừa ý vua cha.
Tiến bộ, không theo truyền thống, chú trọng đức & tài trí.
2.Cuộc đua tài dâng lễ vật
Các Lang: không hiểu ý cha
→ Suy nghĩ theo kiểu thông thường hạn hẹp.
Lang Liêu: mồ côi mẹ, nghèo, chăm việc đồng áng, không được vua cha ưu ái.
Giáo viên Nguyễn Thị Lịch
13
Vì sao thần giúp Lang Liêu?
Vì sao thần chỉ mách bảo chứ không làm hộ, làm sẵn?
Lang Liêu làm bánh ngon, độc đáo làm vua cha hài lòng. Chứng tỏ điều gì?
Tại sao Lang Liêu nhất?
Ý nghĩa các nguyên liệu & tên 2 loại bánh?
Suy nghĩ của em về việc Lang Liêu lên kế vị ngôi vua?
Mồ côi, bất hạnh, chăm lao động
TInh thần tự lực, phát huy tài năng sáng tạo.
→ Thông minh, khéo léo
3.Kết quả cuộc thi tài
Lễ vật của các Lang đủ cả sơn hào hải vị nhưng vua cha chỉ liếc mắt xem qua vì đã biết, đã chán rồi.
Lễ vật của Lang Liêu vừa lạ vừa quen, mùi vị ngon lành, béo bùi, đậm đà.
Ý nghĩa tượng trưng…….
Lang Liêu là ông vua có đức có tài.
Giáo viên Nguyễn Thị Lịch
14
Hoạt động 3 (3’)
Truyền thuyết bánh chưng bánh dày có ý nghĩa gì?
Hoạt động 4 (3’)
Đóng vai Hùng Vương kể lại truyện theo ngôi thứ nhất (vai Lang Liêu).
4. Củng cố (1’): Đọc lại ghi nhớ
5. HDVN (1’):
Kể tóm tắt truyện.
Soạn bài “Thánh Gióng”
III. Tổng kết
Giải thích nguồn gốc bnahs chưng bánh dày, phong tục làm bánh thờ cúng tổ tiên.
Đề cao nghề trồng lúa.
Ước mơ đất nước thái bình có vua sáng tôi hiền.
IV. Luyện tập
Giáo viên Nguyễn Thị Lịch
15
Tiết 3: Từ và cấu tạo của từ Tiếng Việt
Ngày giảng:……………..
I.Mục tiêu bài học
Giúp HS hiểu:
Thế nào là nghĩa của từ
Đặc điểm cấu tạo của từ tiếng Việt
Khái niệm, đơn vị cấu tạo, các kiếu cấu tạo từ.
II.Đồ dùng, phương tiện
Bảng phụ.
III.Các hoạt động dạy & học
1.Ổn định: (1’)
2.Kiểm tra: (2’)
3. Bài mới (1’): đưa ra 1 số từ, dẫn dắt tới ND của bài.
Giáo viên Nguyễn Thị Lịch
16
Hoạt động 1 (12’)
Bảng phụ ghi VD
Căn cứ vào dấu gạch chéo, cho biết VD trên có mấy từ?
Từ là gì?
Quan sát lại VD, cho biết 9 từ này có gì khác nhau về cấu tạo?
Tiếng là gì?
Xác định số lượng từ & số lượng tiếng của mỗi từ trong câu:
“Em ra câu lạc bộ nhà máy xem vô tuyến truyền hình”.
I. Từ là gì?
1.Ví dụ
Thần/ dạy/ dân/ cách/ trồng trọt/ chăn nuôi/ và/ cách/ ăn ở.
2.Nhận xét
Số lượng từ: 9 từ
3.Bài học
Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu.
Từ 1 tiếng, từ 2 tiếng.
Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ.
+ Từ 1 tiếng: em, ra xem
+ Từ 2 tiếng: nhà máy
+ Từ 3 tiếng: câu lạc bộ
+ Từ 4 tiếng: vô tuyến truyền hình
Giáo viên Nguyễn Thị Lịch
17
VD trên có mấy từ tạo thành?
Hoạt động 2 (10’)
Ở bậc tiểu học,các em đã học từ gồm 2 loại: TĐ, TP. Nhưng TP lại chia thành 2 loại là gì?
Căn cứ vào kiến thức đã học, điền từ trong VD2 vào bảng phân loại.
Cấu tạo của từ trồng trọt & chăn nuôi có gì khác nhau?
+ Từ 1 tiếng là từ đơn
+ Từ 2 tiếng là từ phức.
1.Ví dụ
+ Giống: là từ phức, có 2 tiếng
+ Khác: chăn nuôi: 2 tiếng có nghĩa con trồng trọt: 1 tiếng có nghĩa, 1 tiếng láy lại tiếng gốc.
Giáo viên Nguyễn Thị Lịch
18
Thế nào là từ đơn? Phức? Ghép? Láy?
Ghi nhớ SGK – 14
Hoạt động 3 (15’).
- HS đọc yêu cầu BT
Nguồn gốc , con cháu thuộc kiểu cấu tạo từ nào?
Tìm từ đồng nghĩa với nguồn gốc
Tìm từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc kiểu con cháu, cha mẹ, ông bà?
2.Bài học
Từ
Từ đơn
Từ phức
Từ ghép
Từ láy
III. Luyện tập
Bài 1 (14)
Từ ghép
cội nguồn, gốc gác, côi rễ, gốc rễ…
cô dì, chú bác, anh em, cha con…
Giáo viên Nguyễn Thị Lịch
19
HS đọc yêu cầu BT
Nêu các quy tắc cấu tạo từ chỉ quan hệ thân thuộc?
HS đọc yêu cầu BT
Tên các vị bánh được cấu tạo theo công thức: bánh + X.
Phân loại bánh.
Bài 2 (14)
Giới tính: anh chị, ông bà
Thứ bậc: ông bà, cha mẹ, anh chị em
Bài 3 (14)
Cách chế biến: bánh + rán, nướng, hấp, nhúng, tráng, cuốn, xèo…
Chất liệu: bánh + nếp, tẻ, khoai, ngô, sắn, đậu, tôm, gai, khúc…
Tính chất: bánh + dẻo, phồng, xôp, cứng, mềm…
Hình dáng: bánh + gối, tai voi, sừng bò, quấn thừng, quả bàng…
Hương vị: bánh + ngọt, mặn, thập cẩm
Giáo viên Nguyễn Thị Lịch
20
4. Củng cố (3’):
- Từ là gì? Phân loại ntn?
- Đọc ghi nhớ SGK
5. HDVN (1’):
- Học bài
- Hoàn thiện các bài còn lại.
Thút thít miêu tả cái gì?
Tìm từ láy tương tự.
Bài 4 (14)
Nức nở, nghẹn ngào, ti tỉ, rưng rức, tức tưởi, nỉ non, não nòng.
Giáo viên Nguyễn Thị Lịch
21
Tiết 4: GIAO TIẾP VĂN BẢN
&
PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
Ngày giảng:……………
I.Mục tiêu bài học
Huy động kiến thức về các loại VB mà HS đã biết.
Hình thành sơ bộ các khái niệm: VB, mục đích giao tiếp, phương thức biểu đạt.
II.Đồ dùng, phương tiện
Một số VB đơn giản: thiếp mời, hóa đơn, đơn…..
III.Các hoạt động dạy & học
1.Ổn định: (1’)
2.Kiểm tra: (2’): Sự chuẩn bị của HS.
3.Bài mới:
Giáo viên Nguyễn Thị Lịch
22
Giới thiệu bài: trong thực tế các em đã tiếp xúc với các bài báo, truyện, thư, đơn từ….Đó là các loại VB. Vậy VB là gì? Cò những kiểu VB nào?
Hoạt động 1 (26’).
HS đọc các câu hỏi trong SGK.
Chia nhóm thảo luận.
Khi có 1 tư tưởng, tình cảm, nguyện vọng cần biểu đạt cho người khác biết thì …….
Khi muốn biểu đạt 1 cách đầy đủ, trọn vẹn cho ngườ khác hiểu thì………
Vậy: Giao tiếp là gì?
I.Tìm hiểu chung về VB & phương thức biểu đạt.
1.VB & mục đích giải thích
→ Nói ra hay viết ra
→Viết (nói) có đầu có đuôi
→ tạo lập VB
* Giao tiếp là hoạt động truyền đạt, tiếp nhận thông tin, tình cảm bằng phương tiện ngôn từ.
Giáo viên Nguyễn Thị Lịch
23
c. Đọc câu ca dao “ Ai ơi…..ai”
Vấn đề câu ca dao đưa ra là gì?
Câu 6 & câu 8 liên kết với nhau ntn?
Thế nào là VB?
d. Lời phát biểu là VB vì chuỗi lời nói ấy có chủ đề xuyên suốt, mạch lạc, có liên kết (VD: thành tích năm trước, nhiệm vụ năm nay…)
đ. Bức thư là VB vì có thể thức, có chủ đề xuyên suốt.(VD: thăm hỏi, thông báo tình hình)
e. Đơn xin học, bài thơ, truyện cổ tích, câu đối, thiếp mời là VB vì chúng có thể thức nhất định, có mục đích yêu cầu cụ thể.
→ Vấn đề: giữ gìn ý chí.
→Câu ca dao đã biểu đạt trọn vẹn 1 ý
→Có thể coi là 1 VB
VB phải có chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc, có phương thức biểu đạt phù hợp để đạt mục đích giao tiếp.
→ VB nói
→ VB viết
Giáo viên Nguyễn Thị Lịch
24
Kể thêm những VB mà em biết?
Bảng phụ ND SGK – 16
Ứng với mỗi kiểu VB& PTBĐ là mục đích giao tiếp nhất định.
HS nêu VD các PTBĐ.
HS làm BT lựa chọn kiểu VB
2. Kiểu VB
&
PTBĐ của VB
1. Tự sự: truyện cổ tích
2. Miêu tả: cánh dồng lúa
3. Biểu cảm: quê hương-Đỗ Trung Quân
4.Nghị luận: bàn về vấn đề học tập tốt
5.Thuyết minh: 1 thứ đồ dùng
6. HC công vụ: đơn, báo cáo
Giáo viên Nguyễn Thị Lịch
25
4. Củng cố (2’): Đọc lại ghi nhớ & trả lời câu hỏi:
- Thế nào là giao tiếp?
- Thế nào là VB?
- Kể tên 6 kiểu VB
5. HDVN (2’): làm BT trong SGK. Viết thư cho bạn & cho biết đó có là VB không?
Hoạt động 2 (10’).
HS đọc yêu cầu BT
Xác định PTBĐ
HS đọc yêu cầu BT
Vì sao truyền thuyết “Con rồng cháu tiên” là 1 VB tự sự?
II.Luyện tập
Bài 1
Tự sự
miêu tả
nghị luận
biểu cảm
thuyết minh
Bài 2
VB kể lại 1 chuỗi các sự việc từ bắt đầu cho tới kết thúc.
VB có ý nghĩa suy tôn nguồn gốc DT
Giáo viên Nguyễn Thị Lịch
26
Tiết 5: THÁNH GIÓNG
- Truyền thuyết -
Ngày giảng:……………
I.Mục tiêu bài học
Giúp HS nắm được ND ý nghĩa & 1 số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện.
Kể lại được truyện
II.Đồ dùng, phương tiện
Tranh ảnh
III.Các hoạt động dạy & học
1.Ổn định: (1’)
2.Kiểm tra: (5’):
Kể lại truyện “bánh chưng bánh dày”
Truyện có ý nghĩa gì?
A. Giải thích nguồn gốc & tục lệ làm bánh chưng
B. Kể lại chuyện Lang Liêu làm bánh.
c. Đề cao lao động, đề cao nghề nông.
D. Thể hiện sự thờ kính trời đất, tổ tiên.
Giáo viên Nguyễn Thị Lịch
27
3.Bài mới:
Giới thiệu (1’):
Trong bài “Tổ quốc bao giờ đẹp thế này chăng”, Chế Lan Viên viết:
“Mỗi chú bé đều nằm mơ ngựa sắt
Mỗi dòng sông đều muốn hóa Bạch Đằng”
Hình ảnh ngựa sắt liên quan đến nhân vật Phù Đổng thiên vương. Đó là……….
Hoạt động 1 (6’).
GV nêu yêu cầu đọc:
+ Lời sứ giả: dõng dạc, đĩnh đạc
+ Cả làng nuôi Gióng: phấn khởi, háo hức
+ Gióng đánh giặc: nhanh mạnh
+ Gióng về trời: nhẹ, thanh thản
- Giải thích: tục truyền, tâu
I.Đọc - kể
1.Đọc – Hiểu chú thích
Giáo viên Nguyễn Thị Lịch
28
VB chia làm mấy phần?
Hoạt động 2 (20’).
Truyện có nhân vật nào?
Ai là nhân vật chính?
Trong VB tự sự, yếu tố nào là quan trọng?
N/v chính & n./v phụ có quan hệ ntn?
Cuộc đời Gióng chia làm mấy giai đoạn?
2. Bố cục
Đ1: Sự ra đời & tuổi thơ của Gióng.
Đ2: Gióng lớn lên.
Đ3: Gióng ra trận đánh giặc.
Đ4: Gióng bay về trời.
II. Phân tích
Các n/v:
Gióng
Nhân vật
N/v phụ làm nổi bật n/v chính
4 giai đoạn
Giáo viên Nguyễn Thị Lịch
29
GĐ 1:Sự ra đời & tuổi thơ của Gióng
Mẹ thụ thai từ vết chân ngoài đồng.mang thai 12 tháng.
3 tuổi không biết nói cười
Đặt đâu nằm đấy.
GĐ 2: Gióng lớn lên
Nghe tiếng sứ giả, cất tiếng nói đòi đi đánh giặc, đòi ngựa sắt…
Bà con góp gạo, cà nuôi Gióng lớn nhanh như thổi, vươn vai thành tráng sĩ.
GĐ 3: Gióng ra trận đánh giặc
Ngựa phun lửa, giặc chết như ngả rạ….
Nhổ cụm tre…..giặc tan vỡ.
GĐ 4: Gióng bay về trời
Cởi giáp sắt bỏ lại
cả người lẫn ngựa bay về trời.
Giáo viên Nguyễn Thị Lịch
30
Em có nhận xét gì về sự ra đời & tuổi thơ của Gióng?
Em nghĩ gì về nguồn gốc của Gióng?
Đọc diễn cảm lời nói của Gióng. Nó có ý nghĩa gì?
Truyện kể: sau khi gặp sứ giả, Gióng lớn như thổi….bà con ai cũng vui lòng gom góp….Chi tiết này có ý nghĩa gì?
Gióng vươn vai thành tráng sĩ….roi sắt gãy, nhổ tre đánh giặc….Hãy nhận xét.
Chiến thắng rồi Gióng bay về trời. Chi tiết này có ý nghĩa gì?
→ Kì lạ khác thường
→ là con của 1 bà mẹ nông dân chăm chỉ, phúc đức, lương thiện.
→ Tiếng nói đầu tiên trong đời là tiếng nói đòi đi đánh giặc
→ Lòng yêu nước sâu sắc, niềm tin chiến thắng ngoại xâm.
→ Được nhân dân nuôi dưỡng
→ Sức mạnh là sức mạnh của dân.
→ Đánh giặc dũng cảm, mạnh mẽ phi thường
→ không màng danh lợi.
Giáo viên Nguyễn Thị Lịch
31
Cuộc đời Gióng vừa kì lạ vừa bình dị, gần gũi
Để tưởng nhớ công ơn của Gióng, nhà vua đã làm gì?
Hoạt động 3 (4’).
Hình tượng Gióng cho em suy nghĩ gì về quan niệm, mơ ước của nhân dân?
Truyện phản ánh sự thật nào của lịch sử?
Hoạt động 4 (5’).
? Yếu tố thần kì nào đẹp nhất.
? Truyện có liên quan đến sự thật lịch sử nào.
→ Thảo luận nhóm.
→ Phong làm Phù đổng thiên vương
→ Lập đền thờ.
III. Tổng kết
Ghi nhớ SGK
IV. Luyện tập.
1.Yếu tố thần kì.
Vươn vai, nhổ tre, bay về trời….
2.Cơ sở lịch sử.
Thời hùng Vương có nhiều cuộc đấu tranh.
Người Việt chế tạo vú khí sắt
Người Việt đoàn kết chống ngoại xâm.
Giáo viên Nguyễn Thị Lịch
32
4. Củng cố (2’)
Tóm tắt truyện. Đọc ghi nhớ.
5. HDVN (1’)
- Kể lại truyện.
- Soạn bài Sơn tinh, Thủy tinh.
Giáo viên Nguyễn Thị Lịch
33
Tiết 6: TỪ MƯỢN
Ngày giảng:……………
I.Mục tiêu bài học: Giúp HS nắm được:
Thế nào là từ mượn?
Bước đầu biết sử dụng từ mượn hợp lý trong nói & viết.
Phân biệt từ mượn & từ thuần Việt.
II.Đồ dùng, phương tiện
Bảng phụ ghi VD
III.Các hoạt động dạy & học
1.Ổn định: (1’)
2.Kiểm tra: (5’):
Kẻ sơ đồ phân loại từ. Nêu khái niệm.
Phân loại từ trong câu sau: “Vua nhớ công ơn phong là Phù Đổng Thiên Vương & lập đền thờ ngay ở quê nhà.”
3. Bài mới:
Giáo viên Nguyễn Thị Lịch
34
Hoạt động 1(12’)
GV đưa VD.
Câu văn này nói về nhân vật nào?
Giải nghĩa từ: “trượng, tráng sỹ”
Các từ này bắt nguồn từ đâu?
Các từ còn lại là từ thuần Việt. Thế nào là từ thuần Việt?
Trong các từ ở trang 24, xác định các từ mượn& nguồn gốc?
Nêu nhận xét cách viết các từ mượn trên?
Từ thuần Việt & từ mượn
VD
Thánh Gióng
Trượng: đơn vị đo độ dài của Trung quốc = 10 thước.
Tráng sỹ: người khỏe mạnh.
Mượn từ tiếng Hán.
Từ thuần Việt do nhân dân ta tự sáng tạo ra.
+ Hán: sứ giả, giang sơn
+ Pháp: xà phòng
+ Nga: xô viết
+ Anh: tivi, radio, mit tinh, in tơ net.
* Cách viết từ mượn: Ghi nhớ SGK
Giáo viên Nguyễn Thị Lịch
35
Hoạt động 2 (8’)
Đọc đoạn văn, nêu ý kiến của Bác về việc mượn từ:
Mặt tích cực là gì?
Mặt tiêu cực là gì?
Nguyên tắc?
Hoạt động 3 (15’)
HS đọc yêu cầu.
Xác định từ mượn & nguồn gốc.
HS đọc yêu cầu.
Xác định nghĩa của từng tiếng.
II. Nguyên tắc mượn từ.
Làm phong phú.
Gây khó hiểu, sính ngoại.
+ Những từ không có thì mượn.
+ Những từ có thì không mượn.
III. Luyện tập
Bài 1 (26)
Vô cùng, ngạc nhiên, tự nhiên (HV).
Giả nhân (HV)
pốp, in-tơ-net (Anh)
Bài 2 (26)
Khán: xem Thính: nghe
- Giả: người Độc: đọc
Giáo viên Nguyễn Thị Lịch
36
Hoạt động 4 (8’)
4. Củng cố (2’)
Đọc thêm “Bác Hồ nói về từ mượn” & đọc ghi nhớ.
5. HDVN (1’)
Học thuộc ghi nhớ & hoàn thiện BT còn lại.
HS đọc yêu cầu
Kể 1 số từ mượn.
HS đọc yêu cầu
Nhận xét hoàn cảnh nói & đối tượng giao tiếp khi sử dụng từ mượn?
GV đọc chính tả cho HS viết lên bảng.
Bài 3 (26)
Đơn vị đo lường: mét, lít, kg
Xe đạp: xích, líp, pê đan
Đồ vật: gác măng đê, vi ô lông
Bài 4 (26)
Từ mượn: phôn, nốc ao
Hoàn cảnh: thân mật
+ Ưu: ngắn gọn
+ Nhược: không trang trọng
Bài 5 (26)
Giáo viên Nguyễn Thị Lịch
37
Tiết 7:
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ
Ngày giảng:……………..
I.Mục tiêu bài học: Giúp HS nắm được:
Mục đích giao tiếp của VB tự sự
- Có khái niệm cơ bản về PT từ sự
- Bước đầu biết phân tích các sự việc trong tự sự.
II.Đồ dùng, phương tiện
Bảng phụ
III.Các hoạt động dạy & học
1.Ổn định: (1’)
2.Kiểm tra: (5’):
VB là gì? Cho VD?.
Có mấy kiểu VB?
3. Bài mới:
Giáo viên Nguyễn Thị Lịch
38
Hoạt động 1 (20’)
Hàng ngày, em có kể & nghe kể chuyện không?
Kể & nghe kể chuyện gì?
Kể để làm gì?
Khi nghe kể, người nghe muốn biết điều gì?
* Tìm hiểu truyện Thánh Gióng để hiểu về PT tự sự.
Truyện kể về ai?
Thời nào?
Làm việc gì?
Diễn biến, kết quả, ý nghĩa?
I. Ý nghĩa & đặc điểm chung của PT tự sự.
Có
Chuyện văn học, đời thường, sinh hoạt.
Để biết, để nhận thức về người, sự vật.
Người kể thông báo, giải thích.
Người nghe tìm hiểu để biết.
Truyện Thánh Gióng.
Gióng.
Đời Hùng Vương thứ 6.
Đánh giặc cứu nước.
Chiến thắng………
Giáo viên Nguyễn Thị Lịch
39
Liệt kê các sự việc theo thứ tự trước sau.
GV đưa bảng phụ ghi chuỗi sự việc cho HS hiểu ý nghĩa của chuỗi đó.
Thế nào là chuỗi sự việc?
Tự sự nhằm mục đích gì?
Hoạt động 2 (17’)
HS đọc “Ông già & thần chết”.
Trong truyện, PT tự sự được thể hiện ntn?
Câu chuyện thể hiện ý nghĩa gì?
TG ra đời.
TG biết nói, nhận trách nhiệm.
TG lớn nhanh thành tráng sỹ.
TG đánh tan giặc.
TG bay về trời.
Phong danh hiệu. Ghi dấu tích.
→ Chuỗi SV là SV xảy ra từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc & thể hiện 1 ý nghĩa.
→ Ghi nhớ SGK – 28.
II. Luyện tập
Bài 1 (28)
PT tự sự thể hiện bằng chuỗi SV:
+ Ông già đẵn củi mang về.
+ Ông mệt mỏi, than phiền.
+ Thần chết xuất hiện.
+ Ông già sợ hãi
- Ý nghĩa: quý trọng sự sống.
Giáo viên Nguyễn Thị Lịch
40
Hoạt động 3 (2’)
4.Củng cố:
Đọc ghi nhớ
5.HDVN:
Học thuộc bài & liệt kê chuỗi SVở bài “Bánh chưng bánh dày”.
HS đọc yêu cầu.
Kể bằng chuỗi SV để giải thích tại sao người Việt tự xưng là “Con Rồng Cháu Tiên”?
Nêu ý nghĩa.
Bài 4 (30)
Chuỗi SV:
Giới thiệu Âu Cơ & LLQ.
Âu Cơ sinh con & chia con.
Nước Văn Lang & các Vua Hùng.
* Ý nghĩa: ca ngợi người Việt có nguồn gốc cao quý CRCT.
Giáo viên Nguyễn Thị Lịch
41
Tiết 8:
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ(tiếp)
Ngày giảng:…………….
I.Mục tiêu bài học:
Hướng dẫn HS làm BT mục II SGK – 28, 29. 30.
II.Đồ dùng, phương tiện
Bảng phụ
III.Các hoạt động dạy & học
1.Ổn định: (1’)
2.Kiểm tra: (4’):
Thế nào là tự sự ? Mục đích?
Chọn 1 VB tự sự để kể & nêu ý nghĩa.
3. Bài mới:
Giáo viên Nguyễn Thị Lịch
42
Hoạt động 1(9’):
Đọc truyện “ông già & thần chết”
Truyện kể về ai?
Nội dung là gì?
PT tự sự được thể hiện ntn?
Ý nghĩa ra sao?
Hoạt động 2(7’):
Đọc diễn cảm bài thơ Sa bẫy.
Chia nhóm thảo luận.
Bài thơ có tự sự không? Tại sao?
Có những nhân vật nào?
Liêt kê chuỗi sự việc.
II. Luyện tập (tiếp)
Bài 1 (28)
N/v chính
ND: diễn biến tư tưởng của ông già.
PT tự sự :
+ Lúc đầu, do mệt, ông già muốn chết.
+ Về sau, thần chết đến, ông lại muốn sống.
Ý nghĩa: tình yêu cuộc sống.
Bài 2 (29)
Thơ tự sự
2 nhân vật: bé Mây & mèo con.
+ Bé Mây & mèo con rủ nhau bẫy chuột & tin chuột sẽ mắc bẫy.
+ Mèo con tham ăn nên sập bẫy.
Giáo viên Nguyễn Thị Lịch
43
Hoạt động 3 (7’):
Đọc 2 VB:
Trang 29: “Huế khai mạc trại điêu khắc quốc tế lần 3”.
Trang 30: “ người Âu lạc đánh tan quân xâm lược”.
? Tự sự có vai trò gì?
Hoạt động 4 (7’):
HS làm miệng trên lớp
GV hướng dẫn HS kể lại ngắn gọn.
Hoạt động 5 (7’):
Theo em G có nên kể vắn tắt 1 vài thành tích của M không?
Hãy kể lại.
Bài 3 (29)
Kể lại cuộc khai mạc diễn ra vào ngày 3/4/2002.
Kể lại việc người Âu lạc đánh tan quân Tần xâm lược.
→ Vai trò: thông báo sự việc đã xảy ra, bày tỏ thái độ ngợi ca.
Bài 4 (29)
Bài 5(30)
Kể 1 số việc làm của M để các bạn hiểu M là lớp trưởng gương mẫu.
4. Củng cố: (2’) Nhắc lại khái niệm tự sự & cho VD.
5. HDVN: (1’) Làm BT6,7-SBT. Đóng vai Lang Liêu kể chuyện “bánh chưng bánh dày”.
Giáo viên Nguyễn Thị Lịch
44
Tiết 9: SƠN TINH, THỦY TINH
Ngày giảng:……………
I.Mục tiêu bài học:
Giúp HS hiểu truyền thuyết ST-TT nhằm giải thích hiện tượng xảy ra ở đòng bằng Bắc Bộ thuở các vua Hùng dựng nước & khát vộng của người Việt cổ trong việc chế ngự thiên tai.
II.Đồ dùng, phương tiện
Bảng phụ, tranh ảnh.
III.Các hoạt động dạy & học
1.Ổn định: (1’)
2.Kiểm tra: (4’): kể tóm tắt truyện “Thánh Gióng”.
3.Bài mới:
Giáo viên Nguyễn Thị Lịch
45
Giới thiệu bài (1’):
Hay đâu thần tiên đi lấy vợ
Sơn tinh, Thủy tinh lòng tơ vương
Không quản rừng cao, sông cách trở
Cùng đến Phong Châu xin Mị Nương
(Nguyễn Nhược Pháp)
Hoạt động 1 (6’):
- GV hướng dẫn đọc:
Đ1: chậm rãi
Đ2: nhanh dồn dập
Đ3: bình tĩnh.
Giải thích: ván, nệp, mâm, cặp.
Truyện kể việc gì?
Chia đoạn, đặt tiêu đề cho đoạn.
Theo em tranh minh họa cho ND nào của VB?
Đọc, hiểu chú thích, bố cục
Đ1: ST-TT đến cầu hôn.
Đ2: giao tranh giữa 2 thần
Đ3: Sự trả thù của TT.
Giáo viên Nguyễn Thị Lịch
46
Hoạt động 2 (20’):
ST-TT là VB gì?
Mở đầu VB có nhiệm vụ gì?
Có những nhân vật nào?
Ai là nhân vật chính?
Vì sao Vua Hùng băn khoăn khi kén rể?
Nhận xét về nguồn gốc & tài năng của 2 chàng?
Giải pháp kén rể?
Thách cưới?
Lễ vật là sản vật của núi rừng, có lợi cho ST. Vua Hùng có thiện cảm với ST, tại sao?
ST đến trước cưới được Mị Nương. TT đùng đùng nổi giận….
1.Vua Hùng kén rể
VB tự sự
Giới thiệu nhân vật
các nhân vật:……..
ST, TT
Muốn chọn người chồng xứng đáng cho con gái.
Ngang tài ngang sức.
Thách cưới
Lễ vật khó kiếm, hạn giao lễ vật gấp (trong 1 ngày)
Mơ ước chiến thắng lũ lụt.
- Xảy ra giao tranh.
Giáo viên Nguyễn Thị Lịch
47
Ngoài lí do bị cướp vợ, TT đánh ST còn vì lí do nào khác?
Xem tranh minh họa. Nhận xét tính chất cuộc chiến.
Thử hình dung thế giới sẽ thế nào nếu TT thắng ST?
Dù thua, năm nào TT cũng dâng nước đánh ST. TT tượng trưng cho sức mạnh nòa của thiên nhiên?
Tại sao ST luôn chiến thắng?
Truyện giải thích hiện tượng gì? Phản ánh ước mơ nào của nhân dân?
Truyện ca ngợi ai?
2.Cuộc giao tranh giữa ST – TT
Vì tự ái, muốn chứng tỏ sức mạnh phi thường của 1 vị thần.
Quyết liệt.
Cả thế gian tràn ngập trong biển nước. Sẽ không còn sự sống.
Thiên tai: mưa bão, lũ lụt
ST thắng TT, bảo vệ cuộc sống bình yên.
III. Tổng kết Ghi nhớ SGK.
IV. Luyện tập
- Kể diễn cảm.
- Suy nghĩ về chủ trương bảo vệ đê điều, cấm phá rừng….
Giáo viên Nguyễn Thị Lịch
48
Hoạt động 4 (5’):
- Gọi HS kể lại truyện
- HS nêu suy nghĩ
Hoạt động 5 :
4. Củng cố: (2’)
Đọc thêm “ST – TT” của Nguyễn Nhược Pháp.
5. HDVN: (1’)
Học ghi nhớ
Kể lại truyện
Soạn sự tích Hố Gươm.
Giáo viên Nguyễn Thị Lịch
49
Tiết 10: NGHĨA CỦA TỪ
Ngày giảng:…………...
I.Mục tiêu bài học:
Giúp HS nắm được thế nào là nghĩa của từ, 1 số cách giải thích nghĩa của từ, rèn luyện kĩ năng giải thích nghĩa của từ.
II.Đồ dùng, phương tiện
Bảng phụ, hệ thống VD.
III.Các hoạt động dạy & học
1.Ổn định: (1’)
2.Kiểm tra: (4’):
Phân biệt từ thuần Việt & từ mượn. Cách viết từ mượn.
Đặt câu có từ mượn.
Chữa BT về nhà.
3.Bài mới:
Giáo viên Nguyễn Thị Lịch
50
Hoạt động 1: (10’)
GV đưa bảng phụ ghi VD.
Tập quán: thói quen của cộng đồng có từ lâu đời.
Lẫm liệt: hùng dũng, oai nghiêm.
Nao núng: lung lay, không vững lòng tin.
HS đọc phần giải thích ở bảng phụ.
Mõi chú thích có mấy phần?
Bộ phận nào trong chú thích nêu nghĩa của từ?
Nghĩa của từ ứng với phần nào trong mô hình HT/ND?
VD1: học sinh: người đang đi học ở các trường PTCS.
VD2: bà nội: người sinh ra bố.
I. Nghĩa của từ là gì?
VD.
2. Nhận xét
Mỗi chú thích gồm 2 phần:
+ trước dấu “:” : từ → HT
+ sau dấu “:” : nghĩa của từ. → ND
Giáo viên Nguyễn Thị Lịch
51
Thế nào là nghĩa của từ?
Hoạt động 2 (8’)
Trong mỗi chú thích trên, nghĩa của từ được giải thích theo cách nào?
Có mấy cách giải thích nghĩa của từ?
Hoạt động 3 (19’)
HS đọc yêu cầu.
Đọc chú thích trong VB “Sơn Tinh, Thủy Tinh”. Nêu cách giải thích của các từ trong chú thích.
3. Bài học: ghi nhớ SGK – 35
II. Cách giải thích nghĩa của từ
Đưa ra khái niệm mà từ biểu thị.
Đưa ra từ đồng nghĩa
Đưa ra từ trái nghĩa
Ghi nhớ: SGK
III. Luyện tập
Bài 1
CT1: dịch Hán Việt → thuần Việt.
CT2: trình bày khái niệm
CT3: miêu tả đặc điểm của sự vật
CT4: trình bày khái niệm
CT5: đưa ra từ đồng nghĩa
Giáo viên Nguyễn Thị Lịch
52
Hoạt động 4
4. Củng cố (2’) : nhắc lại khái niệm đã học. Cho VD.
5. HDVN (1’) : hoàn thiện các BT còn lại & học thuộc ghi nhớ.
Điền từ vào chỗ trống
Chia nhóm. HS lên bảng làm nhanh.
Giải thích nghĩa của từ.
Giải thích bằng cách nào?
Bài 2,3
Bài 4
- Giếng: hố đào thẳng đứng, sâu trong lòng đất, dùng để lấy nước sinh hoạt
→ khái niệm
Rung rinh: chuyển động nhẹ nhàng liên tục.
→ khái niệm
Hèn nhát: không dũng cảm
→ Từ trái nghĩa
Giáo viên Nguyễn Thị Lịch
Trường THCS Đáp Cầu
Phòng GD – ĐT TP Bắc Ninh
Giáo viên Nguyễn Thị Lịch
2
Ngày giảng:
Tiết 1: CON RỒNG CHÁU TIÊN
Truyền thuyết
I.Mục tiêu bài học
Giúp HS hiểu:
Định nghĩa sơ lược về truyền thuyết
Nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết CRCT
Ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng kì ảo
Kể được truyện
II.Đồ dùng, phương tiện
Tranh minh họa truyện CRCT.
III.Tiến trình tổ chức hoạt động dạy & học
1.Ổn định: (1’) sĩ số HS
2.Kiểm tra: (2’) sự chuẩn bị của HS
3.Bài mới:
Giáo viên Nguyễn Thị Lịch
3
Giới thiệu bài: (1’) Để hiểu được nguồn gốc cao quý của DTVN & ý nguyện đoàn kết của cộng đồng người Việt,tiết học hôm nay, cô cùng các em tìm hiểu văn bản “Con rồng cháu tiên”.
Hoạt động 1 (10’)
GV hướng dẫn cách đọc: lưu loát, phát âm chuẩn, nhấn mạnh những từ ngữ miêu tả 2 nhân vật, giọng tâm tình, trang nghiêm.
GV đọc mẫu. HS đọc tiếp
Giải thích: truyền thuyết, ngư tinh, khôi ngô, tập quán, Phong Châu.
I.Đọc - kể
1.Đọc – Hiểu chú thích
Văn bản có bố cục ntn?
Từ đầu…….Long Trang
Tiếp……..lên đường
Còn lại
2.Bố cục
Đ1: LLQ & Âu Cơ gặp nhau, kết duyên vợ chồng
Đ2: Sinh con & chia con
Đ3: Nước Văn Lang & nguồn gốc DT
Giáo viên Nguyễn Thị Lịch
4
Căn cứ vào ND từng đoạn, hãy kể tóm tắt truyện.
Truyền thuyết thường chứa nhiều yếu tố kì ảo. Em hiểu gì về yếu tố kì ảođó?
Tìm các yếu tố kì ảo trong truyện?
LLQ nòi rồng có phép lạ, diệt trừ yêu quái.
Âu Cơ giống tiên đẻ trăm trứng, nở trăm con, nuôi không cần bú mớm, lớn lên khỏe mạnh như…
Các chi tiết kì ảo có vai trò gì?
3.Kể tóm tắt
Yếu tố kì ảo là yếu tố tưởng tượng, không có thật, rất phi thường.
Tô đậm sự lớn lao đẹp đẽ của n/v, sự việc, thiêng liêng hóa nguồn gốc giống nòi, tự hào DT.
Giáo viên Nguyễn Thị Lịch
5
Hoạt động 2
Trong trí tưởng tượng của người xưa, LLQ hiện lên với những vẻ đẹp phi thường nào về nòi giống & sức mạnh?
Sự phi thường ấy biểu hiện điều gì?
Âu Cơ hiện lên với vẻ đẹp ntn về giống nòi, nhan sắc, đức hạnh?
Những điểm đáng quý ấy biểu hiện vẻ đẹp ntn?
LLQ & Âu Cơ kết duyên nghĩa là vẻ đẹp cao quý của thần tiên hòa hợp. Qua mối lương duyên này, người xưa muốn ta nghĩ gì về nguồn gốc DT?
II.Tìm hiểu truyện
1.Hình ảnh LLQ & Âu Cơ
LLQ: con thần, cs nhiều phép lạ giúp dân
→Vẻ đẹp cao quý của bậc anh hùng.
Âu cơ: con thần, xinh đẹp, yêu thiên nhiên.
→Vẻ đẹp cao quý của người phụ nữ.
2. Hôn nhân giữa LLQ & Âu Cơ
DT ta có nòi giống cao quý thiêng liêng.
Giáo viên Nguyễn Thị Lịch
6
Chuyện Âu cơ sinh con có gì lạ?
Các chi tiết này có ý nghĩa gì?
LLQ & Âu Cơ chia con ntn?
Việc chia con thể hiện ý nguyện gì?
Các con nối nhau lên làm vua ở Phong Châu, đặt tên nước là Văn Lang, hiệu là Hùng Vương. Các sự việc này có ý nghĩa gì?
Âu Cơ sinh con
Sinh trăm trứng, nở trăm con, nuôi không cần bú mớm….
→Tất cả chúng ta đều là anh em ruột thịt do cùng 1 cha mẹ sinh ra.
Chia con
50 con theo cha xuống biển
50 con theo mẹ lên núi
→Ý nguyện đoàn kết thống nhất DT, mọi người ở mọi vùng miền đều có chung nguồn gốc, ý chí & sức mạnh.
→DT ta có từ lâu đời, trải qua các triều đại DT ta có truyền thống đoàn kết thống nhất bền vững.
Giáo viên Nguyễn Thị Lịch
7
Hoạt động 3
Em hiểu gì về DT ta qua truyền thuyết CRCT?
Truyện CRCT đã bồi đắp cho em những tình cảm gì?
Các truyền thuyết có liên quan đến sự thật lịch sử xa xưa?
CRCT có liên quan đến sự thật lịch sử nào?
Hoạt động 4
Truyện nào của DT giải thích nguồn gốc loài người?
Quả bầu mẹ (Khơ mú)
Quả trứng to nở ra con người
III. Tổng kết
DT ta có nguồn gốc cao quý thiêng liêng, là khối ĐK bền vững.
Tự hào, yêu quý truyền thống DT, đoàn kết, thân ái….
Các thời đại Vua Hùng, Giỗ tổ Hùng Vương
HS đọc ghi nhớ SGK
IV.Luyện tập
Giáo viên Nguyễn Thị Lịch
8
4. Củng cố (2’): Truyện CRCT
Giải thích điều gì?
Thể hiện khát vọng gì?
5.HDVN (1’):
Kể lại truyện CRCT
Soạn bài “Bánh chưng bánh dày”
Giáo viên Nguyễn Thị Lịch
9
Tiết 2: BÁNH CHƯNG BÁNH DÀY
-Truyền thuyết-
Ngày giảng:……………….
I.Mục tiêu bài học
Giúp HS hiểu:
Nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết.
Ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng kì ảo
Phân tích các nhân vật.
Kể được truyện
II.Đồ dùng, phương tiện
Tranh minh họa; bảng phụ.
III.Tiến trình tổ chức hoạt động dạy & học
1.Ổn định: (1’)
2.Kiểm tra: (5’)
Giáo viên Nguyễn Thị Lịch
10
2.Kiểm tra: (5’)
- Trong vai LLQ, em hãy kể tóm tắt truyện CRCT.
- Chi tiết : cái bọc trăm trứng có ý nghĩa gì?
A .Mỗi người đều sinh ra từ 1 cái bọc.
B. Mọi ngươig đều do cùng 1 mẹ cha sinh ra.
C. Mọi người đều là anh em ruột thịt.
D. Chúng ta đều có chung 1 nguồn gốc cao quý thiêng liêng.
3. Bài mới
Giới thiệu bài: (1’)
Mỗi khi tết đến xuân về, người Việt Nam lại nhớ đến câu đối “thịt mỡ….”. Bánh chưng bánh dày là 2 thứ bánh ngon, bổ & đặc biệt mang bao ý nghĩa sâu xa. Các em có biết 2 thứ bánh đó bắt nguồn từ truyền thuyết nào thời Vua Hùng không?.........
Giáo viên Nguyễn Thị Lịch
11
Hoạt động 1 (12’)
GV yêu cầu đọc chậm, tình cảm.Lời nói của thần âm vang, a vắng. Lời nói của vua Hùng đingx đạc, chắc khỏe.
Giải thích: lang, chứng giám, sơn hào hải vị.
Truyện gồm có những nội dung chính nào? Kể tóm tắt.
I.Đọc - kể
1.Đọc – Hiểu chú thích
2.Kể
Vua Hùng muốn chọn người nối ngôi, không nhất thiết là con trưởng.
Lang Liêu được thần giúp làm bánh.
Lang Liêu được vua chọn nối ngôi.
Giáo viên Nguyễn Thị Lịch
12
Hoạt động 2 (18’)
Vua Hùng chọn người nối ngôi trong hoàn cảnh nào?
Người nối ngôi phải đạt tiêu chuẩn nào?
Hình thức chọn lựa?
Tiêu chuẩn & cách truyền ngôi có đổi mới & tiến bộ ntn?
Các Lang đua nhau tìm lễ vật thật quý hiếm, thật hậu chứng tỏ điều gì?
So với các Lang, Lang Liêu có gì khác?
II.Phân tích
1.Vua Hùng chọn người nối ngôi.
Vua đã già, giặc đã dẹp yên, thiên hạ thái bình, các con đông…
Tiêu chuẩn: nối chí vua, không cần là con trưởng.
Dâng lễ vật nhân ngày lễ tiên vương sao cho vừa ý vua cha.
Tiến bộ, không theo truyền thống, chú trọng đức & tài trí.
2.Cuộc đua tài dâng lễ vật
Các Lang: không hiểu ý cha
→ Suy nghĩ theo kiểu thông thường hạn hẹp.
Lang Liêu: mồ côi mẹ, nghèo, chăm việc đồng áng, không được vua cha ưu ái.
Giáo viên Nguyễn Thị Lịch
13
Vì sao thần giúp Lang Liêu?
Vì sao thần chỉ mách bảo chứ không làm hộ, làm sẵn?
Lang Liêu làm bánh ngon, độc đáo làm vua cha hài lòng. Chứng tỏ điều gì?
Tại sao Lang Liêu nhất?
Ý nghĩa các nguyên liệu & tên 2 loại bánh?
Suy nghĩ của em về việc Lang Liêu lên kế vị ngôi vua?
Mồ côi, bất hạnh, chăm lao động
TInh thần tự lực, phát huy tài năng sáng tạo.
→ Thông minh, khéo léo
3.Kết quả cuộc thi tài
Lễ vật của các Lang đủ cả sơn hào hải vị nhưng vua cha chỉ liếc mắt xem qua vì đã biết, đã chán rồi.
Lễ vật của Lang Liêu vừa lạ vừa quen, mùi vị ngon lành, béo bùi, đậm đà.
Ý nghĩa tượng trưng…….
Lang Liêu là ông vua có đức có tài.
Giáo viên Nguyễn Thị Lịch
14
Hoạt động 3 (3’)
Truyền thuyết bánh chưng bánh dày có ý nghĩa gì?
Hoạt động 4 (3’)
Đóng vai Hùng Vương kể lại truyện theo ngôi thứ nhất (vai Lang Liêu).
4. Củng cố (1’): Đọc lại ghi nhớ
5. HDVN (1’):
Kể tóm tắt truyện.
Soạn bài “Thánh Gióng”
III. Tổng kết
Giải thích nguồn gốc bnahs chưng bánh dày, phong tục làm bánh thờ cúng tổ tiên.
Đề cao nghề trồng lúa.
Ước mơ đất nước thái bình có vua sáng tôi hiền.
IV. Luyện tập
Giáo viên Nguyễn Thị Lịch
15
Tiết 3: Từ và cấu tạo của từ Tiếng Việt
Ngày giảng:……………..
I.Mục tiêu bài học
Giúp HS hiểu:
Thế nào là nghĩa của từ
Đặc điểm cấu tạo của từ tiếng Việt
Khái niệm, đơn vị cấu tạo, các kiếu cấu tạo từ.
II.Đồ dùng, phương tiện
Bảng phụ.
III.Các hoạt động dạy & học
1.Ổn định: (1’)
2.Kiểm tra: (2’)
3. Bài mới (1’): đưa ra 1 số từ, dẫn dắt tới ND của bài.
Giáo viên Nguyễn Thị Lịch
16
Hoạt động 1 (12’)
Bảng phụ ghi VD
Căn cứ vào dấu gạch chéo, cho biết VD trên có mấy từ?
Từ là gì?
Quan sát lại VD, cho biết 9 từ này có gì khác nhau về cấu tạo?
Tiếng là gì?
Xác định số lượng từ & số lượng tiếng của mỗi từ trong câu:
“Em ra câu lạc bộ nhà máy xem vô tuyến truyền hình”.
I. Từ là gì?
1.Ví dụ
Thần/ dạy/ dân/ cách/ trồng trọt/ chăn nuôi/ và/ cách/ ăn ở.
2.Nhận xét
Số lượng từ: 9 từ
3.Bài học
Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu.
Từ 1 tiếng, từ 2 tiếng.
Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ.
+ Từ 1 tiếng: em, ra xem
+ Từ 2 tiếng: nhà máy
+ Từ 3 tiếng: câu lạc bộ
+ Từ 4 tiếng: vô tuyến truyền hình
Giáo viên Nguyễn Thị Lịch
17
VD trên có mấy từ tạo thành?
Hoạt động 2 (10’)
Ở bậc tiểu học,các em đã học từ gồm 2 loại: TĐ, TP. Nhưng TP lại chia thành 2 loại là gì?
Căn cứ vào kiến thức đã học, điền từ trong VD2 vào bảng phân loại.
Cấu tạo của từ trồng trọt & chăn nuôi có gì khác nhau?
+ Từ 1 tiếng là từ đơn
+ Từ 2 tiếng là từ phức.
1.Ví dụ
+ Giống: là từ phức, có 2 tiếng
+ Khác: chăn nuôi: 2 tiếng có nghĩa con trồng trọt: 1 tiếng có nghĩa, 1 tiếng láy lại tiếng gốc.
Giáo viên Nguyễn Thị Lịch
18
Thế nào là từ đơn? Phức? Ghép? Láy?
Ghi nhớ SGK – 14
Hoạt động 3 (15’).
- HS đọc yêu cầu BT
Nguồn gốc , con cháu thuộc kiểu cấu tạo từ nào?
Tìm từ đồng nghĩa với nguồn gốc
Tìm từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc kiểu con cháu, cha mẹ, ông bà?
2.Bài học
Từ
Từ đơn
Từ phức
Từ ghép
Từ láy
III. Luyện tập
Bài 1 (14)
Từ ghép
cội nguồn, gốc gác, côi rễ, gốc rễ…
cô dì, chú bác, anh em, cha con…
Giáo viên Nguyễn Thị Lịch
19
HS đọc yêu cầu BT
Nêu các quy tắc cấu tạo từ chỉ quan hệ thân thuộc?
HS đọc yêu cầu BT
Tên các vị bánh được cấu tạo theo công thức: bánh + X.
Phân loại bánh.
Bài 2 (14)
Giới tính: anh chị, ông bà
Thứ bậc: ông bà, cha mẹ, anh chị em
Bài 3 (14)
Cách chế biến: bánh + rán, nướng, hấp, nhúng, tráng, cuốn, xèo…
Chất liệu: bánh + nếp, tẻ, khoai, ngô, sắn, đậu, tôm, gai, khúc…
Tính chất: bánh + dẻo, phồng, xôp, cứng, mềm…
Hình dáng: bánh + gối, tai voi, sừng bò, quấn thừng, quả bàng…
Hương vị: bánh + ngọt, mặn, thập cẩm
Giáo viên Nguyễn Thị Lịch
20
4. Củng cố (3’):
- Từ là gì? Phân loại ntn?
- Đọc ghi nhớ SGK
5. HDVN (1’):
- Học bài
- Hoàn thiện các bài còn lại.
Thút thít miêu tả cái gì?
Tìm từ láy tương tự.
Bài 4 (14)
Nức nở, nghẹn ngào, ti tỉ, rưng rức, tức tưởi, nỉ non, não nòng.
Giáo viên Nguyễn Thị Lịch
21
Tiết 4: GIAO TIẾP VĂN BẢN
&
PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
Ngày giảng:……………
I.Mục tiêu bài học
Huy động kiến thức về các loại VB mà HS đã biết.
Hình thành sơ bộ các khái niệm: VB, mục đích giao tiếp, phương thức biểu đạt.
II.Đồ dùng, phương tiện
Một số VB đơn giản: thiếp mời, hóa đơn, đơn…..
III.Các hoạt động dạy & học
1.Ổn định: (1’)
2.Kiểm tra: (2’): Sự chuẩn bị của HS.
3.Bài mới:
Giáo viên Nguyễn Thị Lịch
22
Giới thiệu bài: trong thực tế các em đã tiếp xúc với các bài báo, truyện, thư, đơn từ….Đó là các loại VB. Vậy VB là gì? Cò những kiểu VB nào?
Hoạt động 1 (26’).
HS đọc các câu hỏi trong SGK.
Chia nhóm thảo luận.
Khi có 1 tư tưởng, tình cảm, nguyện vọng cần biểu đạt cho người khác biết thì …….
Khi muốn biểu đạt 1 cách đầy đủ, trọn vẹn cho ngườ khác hiểu thì………
Vậy: Giao tiếp là gì?
I.Tìm hiểu chung về VB & phương thức biểu đạt.
1.VB & mục đích giải thích
→ Nói ra hay viết ra
→Viết (nói) có đầu có đuôi
→ tạo lập VB
* Giao tiếp là hoạt động truyền đạt, tiếp nhận thông tin, tình cảm bằng phương tiện ngôn từ.
Giáo viên Nguyễn Thị Lịch
23
c. Đọc câu ca dao “ Ai ơi…..ai”
Vấn đề câu ca dao đưa ra là gì?
Câu 6 & câu 8 liên kết với nhau ntn?
Thế nào là VB?
d. Lời phát biểu là VB vì chuỗi lời nói ấy có chủ đề xuyên suốt, mạch lạc, có liên kết (VD: thành tích năm trước, nhiệm vụ năm nay…)
đ. Bức thư là VB vì có thể thức, có chủ đề xuyên suốt.(VD: thăm hỏi, thông báo tình hình)
e. Đơn xin học, bài thơ, truyện cổ tích, câu đối, thiếp mời là VB vì chúng có thể thức nhất định, có mục đích yêu cầu cụ thể.
→ Vấn đề: giữ gìn ý chí.
→Câu ca dao đã biểu đạt trọn vẹn 1 ý
→Có thể coi là 1 VB
VB phải có chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc, có phương thức biểu đạt phù hợp để đạt mục đích giao tiếp.
→ VB nói
→ VB viết
Giáo viên Nguyễn Thị Lịch
24
Kể thêm những VB mà em biết?
Bảng phụ ND SGK – 16
Ứng với mỗi kiểu VB& PTBĐ là mục đích giao tiếp nhất định.
HS nêu VD các PTBĐ.
HS làm BT lựa chọn kiểu VB
2. Kiểu VB
&
PTBĐ của VB
1. Tự sự: truyện cổ tích
2. Miêu tả: cánh dồng lúa
3. Biểu cảm: quê hương-Đỗ Trung Quân
4.Nghị luận: bàn về vấn đề học tập tốt
5.Thuyết minh: 1 thứ đồ dùng
6. HC công vụ: đơn, báo cáo
Giáo viên Nguyễn Thị Lịch
25
4. Củng cố (2’): Đọc lại ghi nhớ & trả lời câu hỏi:
- Thế nào là giao tiếp?
- Thế nào là VB?
- Kể tên 6 kiểu VB
5. HDVN (2’): làm BT trong SGK. Viết thư cho bạn & cho biết đó có là VB không?
Hoạt động 2 (10’).
HS đọc yêu cầu BT
Xác định PTBĐ
HS đọc yêu cầu BT
Vì sao truyền thuyết “Con rồng cháu tiên” là 1 VB tự sự?
II.Luyện tập
Bài 1
Tự sự
miêu tả
nghị luận
biểu cảm
thuyết minh
Bài 2
VB kể lại 1 chuỗi các sự việc từ bắt đầu cho tới kết thúc.
VB có ý nghĩa suy tôn nguồn gốc DT
Giáo viên Nguyễn Thị Lịch
26
Tiết 5: THÁNH GIÓNG
- Truyền thuyết -
Ngày giảng:……………
I.Mục tiêu bài học
Giúp HS nắm được ND ý nghĩa & 1 số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện.
Kể lại được truyện
II.Đồ dùng, phương tiện
Tranh ảnh
III.Các hoạt động dạy & học
1.Ổn định: (1’)
2.Kiểm tra: (5’):
Kể lại truyện “bánh chưng bánh dày”
Truyện có ý nghĩa gì?
A. Giải thích nguồn gốc & tục lệ làm bánh chưng
B. Kể lại chuyện Lang Liêu làm bánh.
c. Đề cao lao động, đề cao nghề nông.
D. Thể hiện sự thờ kính trời đất, tổ tiên.
Giáo viên Nguyễn Thị Lịch
27
3.Bài mới:
Giới thiệu (1’):
Trong bài “Tổ quốc bao giờ đẹp thế này chăng”, Chế Lan Viên viết:
“Mỗi chú bé đều nằm mơ ngựa sắt
Mỗi dòng sông đều muốn hóa Bạch Đằng”
Hình ảnh ngựa sắt liên quan đến nhân vật Phù Đổng thiên vương. Đó là……….
Hoạt động 1 (6’).
GV nêu yêu cầu đọc:
+ Lời sứ giả: dõng dạc, đĩnh đạc
+ Cả làng nuôi Gióng: phấn khởi, háo hức
+ Gióng đánh giặc: nhanh mạnh
+ Gióng về trời: nhẹ, thanh thản
- Giải thích: tục truyền, tâu
I.Đọc - kể
1.Đọc – Hiểu chú thích
Giáo viên Nguyễn Thị Lịch
28
VB chia làm mấy phần?
Hoạt động 2 (20’).
Truyện có nhân vật nào?
Ai là nhân vật chính?
Trong VB tự sự, yếu tố nào là quan trọng?
N/v chính & n./v phụ có quan hệ ntn?
Cuộc đời Gióng chia làm mấy giai đoạn?
2. Bố cục
Đ1: Sự ra đời & tuổi thơ của Gióng.
Đ2: Gióng lớn lên.
Đ3: Gióng ra trận đánh giặc.
Đ4: Gióng bay về trời.
II. Phân tích
Các n/v:
Gióng
Nhân vật
N/v phụ làm nổi bật n/v chính
4 giai đoạn
Giáo viên Nguyễn Thị Lịch
29
GĐ 1:Sự ra đời & tuổi thơ của Gióng
Mẹ thụ thai từ vết chân ngoài đồng.mang thai 12 tháng.
3 tuổi không biết nói cười
Đặt đâu nằm đấy.
GĐ 2: Gióng lớn lên
Nghe tiếng sứ giả, cất tiếng nói đòi đi đánh giặc, đòi ngựa sắt…
Bà con góp gạo, cà nuôi Gióng lớn nhanh như thổi, vươn vai thành tráng sĩ.
GĐ 3: Gióng ra trận đánh giặc
Ngựa phun lửa, giặc chết như ngả rạ….
Nhổ cụm tre…..giặc tan vỡ.
GĐ 4: Gióng bay về trời
Cởi giáp sắt bỏ lại
cả người lẫn ngựa bay về trời.
Giáo viên Nguyễn Thị Lịch
30
Em có nhận xét gì về sự ra đời & tuổi thơ của Gióng?
Em nghĩ gì về nguồn gốc của Gióng?
Đọc diễn cảm lời nói của Gióng. Nó có ý nghĩa gì?
Truyện kể: sau khi gặp sứ giả, Gióng lớn như thổi….bà con ai cũng vui lòng gom góp….Chi tiết này có ý nghĩa gì?
Gióng vươn vai thành tráng sĩ….roi sắt gãy, nhổ tre đánh giặc….Hãy nhận xét.
Chiến thắng rồi Gióng bay về trời. Chi tiết này có ý nghĩa gì?
→ Kì lạ khác thường
→ là con của 1 bà mẹ nông dân chăm chỉ, phúc đức, lương thiện.
→ Tiếng nói đầu tiên trong đời là tiếng nói đòi đi đánh giặc
→ Lòng yêu nước sâu sắc, niềm tin chiến thắng ngoại xâm.
→ Được nhân dân nuôi dưỡng
→ Sức mạnh là sức mạnh của dân.
→ Đánh giặc dũng cảm, mạnh mẽ phi thường
→ không màng danh lợi.
Giáo viên Nguyễn Thị Lịch
31
Cuộc đời Gióng vừa kì lạ vừa bình dị, gần gũi
Để tưởng nhớ công ơn của Gióng, nhà vua đã làm gì?
Hoạt động 3 (4’).
Hình tượng Gióng cho em suy nghĩ gì về quan niệm, mơ ước của nhân dân?
Truyện phản ánh sự thật nào của lịch sử?
Hoạt động 4 (5’).
? Yếu tố thần kì nào đẹp nhất.
? Truyện có liên quan đến sự thật lịch sử nào.
→ Thảo luận nhóm.
→ Phong làm Phù đổng thiên vương
→ Lập đền thờ.
III. Tổng kết
Ghi nhớ SGK
IV. Luyện tập.
1.Yếu tố thần kì.
Vươn vai, nhổ tre, bay về trời….
2.Cơ sở lịch sử.
Thời hùng Vương có nhiều cuộc đấu tranh.
Người Việt chế tạo vú khí sắt
Người Việt đoàn kết chống ngoại xâm.
Giáo viên Nguyễn Thị Lịch
32
4. Củng cố (2’)
Tóm tắt truyện. Đọc ghi nhớ.
5. HDVN (1’)
- Kể lại truyện.
- Soạn bài Sơn tinh, Thủy tinh.
Giáo viên Nguyễn Thị Lịch
33
Tiết 6: TỪ MƯỢN
Ngày giảng:……………
I.Mục tiêu bài học: Giúp HS nắm được:
Thế nào là từ mượn?
Bước đầu biết sử dụng từ mượn hợp lý trong nói & viết.
Phân biệt từ mượn & từ thuần Việt.
II.Đồ dùng, phương tiện
Bảng phụ ghi VD
III.Các hoạt động dạy & học
1.Ổn định: (1’)
2.Kiểm tra: (5’):
Kẻ sơ đồ phân loại từ. Nêu khái niệm.
Phân loại từ trong câu sau: “Vua nhớ công ơn phong là Phù Đổng Thiên Vương & lập đền thờ ngay ở quê nhà.”
3. Bài mới:
Giáo viên Nguyễn Thị Lịch
34
Hoạt động 1(12’)
GV đưa VD.
Câu văn này nói về nhân vật nào?
Giải nghĩa từ: “trượng, tráng sỹ”
Các từ này bắt nguồn từ đâu?
Các từ còn lại là từ thuần Việt. Thế nào là từ thuần Việt?
Trong các từ ở trang 24, xác định các từ mượn& nguồn gốc?
Nêu nhận xét cách viết các từ mượn trên?
Từ thuần Việt & từ mượn
VD
Thánh Gióng
Trượng: đơn vị đo độ dài của Trung quốc = 10 thước.
Tráng sỹ: người khỏe mạnh.
Mượn từ tiếng Hán.
Từ thuần Việt do nhân dân ta tự sáng tạo ra.
+ Hán: sứ giả, giang sơn
+ Pháp: xà phòng
+ Nga: xô viết
+ Anh: tivi, radio, mit tinh, in tơ net.
* Cách viết từ mượn: Ghi nhớ SGK
Giáo viên Nguyễn Thị Lịch
35
Hoạt động 2 (8’)
Đọc đoạn văn, nêu ý kiến của Bác về việc mượn từ:
Mặt tích cực là gì?
Mặt tiêu cực là gì?
Nguyên tắc?
Hoạt động 3 (15’)
HS đọc yêu cầu.
Xác định từ mượn & nguồn gốc.
HS đọc yêu cầu.
Xác định nghĩa của từng tiếng.
II. Nguyên tắc mượn từ.
Làm phong phú.
Gây khó hiểu, sính ngoại.
+ Những từ không có thì mượn.
+ Những từ có thì không mượn.
III. Luyện tập
Bài 1 (26)
Vô cùng, ngạc nhiên, tự nhiên (HV).
Giả nhân (HV)
pốp, in-tơ-net (Anh)
Bài 2 (26)
Khán: xem Thính: nghe
- Giả: người Độc: đọc
Giáo viên Nguyễn Thị Lịch
36
Hoạt động 4 (8’)
4. Củng cố (2’)
Đọc thêm “Bác Hồ nói về từ mượn” & đọc ghi nhớ.
5. HDVN (1’)
Học thuộc ghi nhớ & hoàn thiện BT còn lại.
HS đọc yêu cầu
Kể 1 số từ mượn.
HS đọc yêu cầu
Nhận xét hoàn cảnh nói & đối tượng giao tiếp khi sử dụng từ mượn?
GV đọc chính tả cho HS viết lên bảng.
Bài 3 (26)
Đơn vị đo lường: mét, lít, kg
Xe đạp: xích, líp, pê đan
Đồ vật: gác măng đê, vi ô lông
Bài 4 (26)
Từ mượn: phôn, nốc ao
Hoàn cảnh: thân mật
+ Ưu: ngắn gọn
+ Nhược: không trang trọng
Bài 5 (26)
Giáo viên Nguyễn Thị Lịch
37
Tiết 7:
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ
Ngày giảng:……………..
I.Mục tiêu bài học: Giúp HS nắm được:
Mục đích giao tiếp của VB tự sự
- Có khái niệm cơ bản về PT từ sự
- Bước đầu biết phân tích các sự việc trong tự sự.
II.Đồ dùng, phương tiện
Bảng phụ
III.Các hoạt động dạy & học
1.Ổn định: (1’)
2.Kiểm tra: (5’):
VB là gì? Cho VD?.
Có mấy kiểu VB?
3. Bài mới:
Giáo viên Nguyễn Thị Lịch
38
Hoạt động 1 (20’)
Hàng ngày, em có kể & nghe kể chuyện không?
Kể & nghe kể chuyện gì?
Kể để làm gì?
Khi nghe kể, người nghe muốn biết điều gì?
* Tìm hiểu truyện Thánh Gióng để hiểu về PT tự sự.
Truyện kể về ai?
Thời nào?
Làm việc gì?
Diễn biến, kết quả, ý nghĩa?
I. Ý nghĩa & đặc điểm chung của PT tự sự.
Có
Chuyện văn học, đời thường, sinh hoạt.
Để biết, để nhận thức về người, sự vật.
Người kể thông báo, giải thích.
Người nghe tìm hiểu để biết.
Truyện Thánh Gióng.
Gióng.
Đời Hùng Vương thứ 6.
Đánh giặc cứu nước.
Chiến thắng………
Giáo viên Nguyễn Thị Lịch
39
Liệt kê các sự việc theo thứ tự trước sau.
GV đưa bảng phụ ghi chuỗi sự việc cho HS hiểu ý nghĩa của chuỗi đó.
Thế nào là chuỗi sự việc?
Tự sự nhằm mục đích gì?
Hoạt động 2 (17’)
HS đọc “Ông già & thần chết”.
Trong truyện, PT tự sự được thể hiện ntn?
Câu chuyện thể hiện ý nghĩa gì?
TG ra đời.
TG biết nói, nhận trách nhiệm.
TG lớn nhanh thành tráng sỹ.
TG đánh tan giặc.
TG bay về trời.
Phong danh hiệu. Ghi dấu tích.
→ Chuỗi SV là SV xảy ra từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc & thể hiện 1 ý nghĩa.
→ Ghi nhớ SGK – 28.
II. Luyện tập
Bài 1 (28)
PT tự sự thể hiện bằng chuỗi SV:
+ Ông già đẵn củi mang về.
+ Ông mệt mỏi, than phiền.
+ Thần chết xuất hiện.
+ Ông già sợ hãi
- Ý nghĩa: quý trọng sự sống.
Giáo viên Nguyễn Thị Lịch
40
Hoạt động 3 (2’)
4.Củng cố:
Đọc ghi nhớ
5.HDVN:
Học thuộc bài & liệt kê chuỗi SVở bài “Bánh chưng bánh dày”.
HS đọc yêu cầu.
Kể bằng chuỗi SV để giải thích tại sao người Việt tự xưng là “Con Rồng Cháu Tiên”?
Nêu ý nghĩa.
Bài 4 (30)
Chuỗi SV:
Giới thiệu Âu Cơ & LLQ.
Âu Cơ sinh con & chia con.
Nước Văn Lang & các Vua Hùng.
* Ý nghĩa: ca ngợi người Việt có nguồn gốc cao quý CRCT.
Giáo viên Nguyễn Thị Lịch
41
Tiết 8:
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ(tiếp)
Ngày giảng:…………….
I.Mục tiêu bài học:
Hướng dẫn HS làm BT mục II SGK – 28, 29. 30.
II.Đồ dùng, phương tiện
Bảng phụ
III.Các hoạt động dạy & học
1.Ổn định: (1’)
2.Kiểm tra: (4’):
Thế nào là tự sự ? Mục đích?
Chọn 1 VB tự sự để kể & nêu ý nghĩa.
3. Bài mới:
Giáo viên Nguyễn Thị Lịch
42
Hoạt động 1(9’):
Đọc truyện “ông già & thần chết”
Truyện kể về ai?
Nội dung là gì?
PT tự sự được thể hiện ntn?
Ý nghĩa ra sao?
Hoạt động 2(7’):
Đọc diễn cảm bài thơ Sa bẫy.
Chia nhóm thảo luận.
Bài thơ có tự sự không? Tại sao?
Có những nhân vật nào?
Liêt kê chuỗi sự việc.
II. Luyện tập (tiếp)
Bài 1 (28)
N/v chính
ND: diễn biến tư tưởng của ông già.
PT tự sự :
+ Lúc đầu, do mệt, ông già muốn chết.
+ Về sau, thần chết đến, ông lại muốn sống.
Ý nghĩa: tình yêu cuộc sống.
Bài 2 (29)
Thơ tự sự
2 nhân vật: bé Mây & mèo con.
+ Bé Mây & mèo con rủ nhau bẫy chuột & tin chuột sẽ mắc bẫy.
+ Mèo con tham ăn nên sập bẫy.
Giáo viên Nguyễn Thị Lịch
43
Hoạt động 3 (7’):
Đọc 2 VB:
Trang 29: “Huế khai mạc trại điêu khắc quốc tế lần 3”.
Trang 30: “ người Âu lạc đánh tan quân xâm lược”.
? Tự sự có vai trò gì?
Hoạt động 4 (7’):
HS làm miệng trên lớp
GV hướng dẫn HS kể lại ngắn gọn.
Hoạt động 5 (7’):
Theo em G có nên kể vắn tắt 1 vài thành tích của M không?
Hãy kể lại.
Bài 3 (29)
Kể lại cuộc khai mạc diễn ra vào ngày 3/4/2002.
Kể lại việc người Âu lạc đánh tan quân Tần xâm lược.
→ Vai trò: thông báo sự việc đã xảy ra, bày tỏ thái độ ngợi ca.
Bài 4 (29)
Bài 5(30)
Kể 1 số việc làm của M để các bạn hiểu M là lớp trưởng gương mẫu.
4. Củng cố: (2’) Nhắc lại khái niệm tự sự & cho VD.
5. HDVN: (1’) Làm BT6,7-SBT. Đóng vai Lang Liêu kể chuyện “bánh chưng bánh dày”.
Giáo viên Nguyễn Thị Lịch
44
Tiết 9: SƠN TINH, THỦY TINH
Ngày giảng:……………
I.Mục tiêu bài học:
Giúp HS hiểu truyền thuyết ST-TT nhằm giải thích hiện tượng xảy ra ở đòng bằng Bắc Bộ thuở các vua Hùng dựng nước & khát vộng của người Việt cổ trong việc chế ngự thiên tai.
II.Đồ dùng, phương tiện
Bảng phụ, tranh ảnh.
III.Các hoạt động dạy & học
1.Ổn định: (1’)
2.Kiểm tra: (4’): kể tóm tắt truyện “Thánh Gióng”.
3.Bài mới:
Giáo viên Nguyễn Thị Lịch
45
Giới thiệu bài (1’):
Hay đâu thần tiên đi lấy vợ
Sơn tinh, Thủy tinh lòng tơ vương
Không quản rừng cao, sông cách trở
Cùng đến Phong Châu xin Mị Nương
(Nguyễn Nhược Pháp)
Hoạt động 1 (6’):
- GV hướng dẫn đọc:
Đ1: chậm rãi
Đ2: nhanh dồn dập
Đ3: bình tĩnh.
Giải thích: ván, nệp, mâm, cặp.
Truyện kể việc gì?
Chia đoạn, đặt tiêu đề cho đoạn.
Theo em tranh minh họa cho ND nào của VB?
Đọc, hiểu chú thích, bố cục
Đ1: ST-TT đến cầu hôn.
Đ2: giao tranh giữa 2 thần
Đ3: Sự trả thù của TT.
Giáo viên Nguyễn Thị Lịch
46
Hoạt động 2 (20’):
ST-TT là VB gì?
Mở đầu VB có nhiệm vụ gì?
Có những nhân vật nào?
Ai là nhân vật chính?
Vì sao Vua Hùng băn khoăn khi kén rể?
Nhận xét về nguồn gốc & tài năng của 2 chàng?
Giải pháp kén rể?
Thách cưới?
Lễ vật là sản vật của núi rừng, có lợi cho ST. Vua Hùng có thiện cảm với ST, tại sao?
ST đến trước cưới được Mị Nương. TT đùng đùng nổi giận….
1.Vua Hùng kén rể
VB tự sự
Giới thiệu nhân vật
các nhân vật:……..
ST, TT
Muốn chọn người chồng xứng đáng cho con gái.
Ngang tài ngang sức.
Thách cưới
Lễ vật khó kiếm, hạn giao lễ vật gấp (trong 1 ngày)
Mơ ước chiến thắng lũ lụt.
- Xảy ra giao tranh.
Giáo viên Nguyễn Thị Lịch
47
Ngoài lí do bị cướp vợ, TT đánh ST còn vì lí do nào khác?
Xem tranh minh họa. Nhận xét tính chất cuộc chiến.
Thử hình dung thế giới sẽ thế nào nếu TT thắng ST?
Dù thua, năm nào TT cũng dâng nước đánh ST. TT tượng trưng cho sức mạnh nòa của thiên nhiên?
Tại sao ST luôn chiến thắng?
Truyện giải thích hiện tượng gì? Phản ánh ước mơ nào của nhân dân?
Truyện ca ngợi ai?
2.Cuộc giao tranh giữa ST – TT
Vì tự ái, muốn chứng tỏ sức mạnh phi thường của 1 vị thần.
Quyết liệt.
Cả thế gian tràn ngập trong biển nước. Sẽ không còn sự sống.
Thiên tai: mưa bão, lũ lụt
ST thắng TT, bảo vệ cuộc sống bình yên.
III. Tổng kết Ghi nhớ SGK.
IV. Luyện tập
- Kể diễn cảm.
- Suy nghĩ về chủ trương bảo vệ đê điều, cấm phá rừng….
Giáo viên Nguyễn Thị Lịch
48
Hoạt động 4 (5’):
- Gọi HS kể lại truyện
- HS nêu suy nghĩ
Hoạt động 5 :
4. Củng cố: (2’)
Đọc thêm “ST – TT” của Nguyễn Nhược Pháp.
5. HDVN: (1’)
Học ghi nhớ
Kể lại truyện
Soạn sự tích Hố Gươm.
Giáo viên Nguyễn Thị Lịch
49
Tiết 10: NGHĨA CỦA TỪ
Ngày giảng:…………...
I.Mục tiêu bài học:
Giúp HS nắm được thế nào là nghĩa của từ, 1 số cách giải thích nghĩa của từ, rèn luyện kĩ năng giải thích nghĩa của từ.
II.Đồ dùng, phương tiện
Bảng phụ, hệ thống VD.
III.Các hoạt động dạy & học
1.Ổn định: (1’)
2.Kiểm tra: (4’):
Phân biệt từ thuần Việt & từ mượn. Cách viết từ mượn.
Đặt câu có từ mượn.
Chữa BT về nhà.
3.Bài mới:
Giáo viên Nguyễn Thị Lịch
50
Hoạt động 1: (10’)
GV đưa bảng phụ ghi VD.
Tập quán: thói quen của cộng đồng có từ lâu đời.
Lẫm liệt: hùng dũng, oai nghiêm.
Nao núng: lung lay, không vững lòng tin.
HS đọc phần giải thích ở bảng phụ.
Mõi chú thích có mấy phần?
Bộ phận nào trong chú thích nêu nghĩa của từ?
Nghĩa của từ ứng với phần nào trong mô hình HT/ND?
VD1: học sinh: người đang đi học ở các trường PTCS.
VD2: bà nội: người sinh ra bố.
I. Nghĩa của từ là gì?
VD.
2. Nhận xét
Mỗi chú thích gồm 2 phần:
+ trước dấu “:” : từ → HT
+ sau dấu “:” : nghĩa của từ. → ND
Giáo viên Nguyễn Thị Lịch
51
Thế nào là nghĩa của từ?
Hoạt động 2 (8’)
Trong mỗi chú thích trên, nghĩa của từ được giải thích theo cách nào?
Có mấy cách giải thích nghĩa của từ?
Hoạt động 3 (19’)
HS đọc yêu cầu.
Đọc chú thích trong VB “Sơn Tinh, Thủy Tinh”. Nêu cách giải thích của các từ trong chú thích.
3. Bài học: ghi nhớ SGK – 35
II. Cách giải thích nghĩa của từ
Đưa ra khái niệm mà từ biểu thị.
Đưa ra từ đồng nghĩa
Đưa ra từ trái nghĩa
Ghi nhớ: SGK
III. Luyện tập
Bài 1
CT1: dịch Hán Việt → thuần Việt.
CT2: trình bày khái niệm
CT3: miêu tả đặc điểm của sự vật
CT4: trình bày khái niệm
CT5: đưa ra từ đồng nghĩa
Giáo viên Nguyễn Thị Lịch
52
Hoạt động 4
4. Củng cố (2’) : nhắc lại khái niệm đã học. Cho VD.
5. HDVN (1’) : hoàn thiện các BT còn lại & học thuộc ghi nhớ.
Điền từ vào chỗ trống
Chia nhóm. HS lên bảng làm nhanh.
Giải thích nghĩa của từ.
Giải thích bằng cách nào?
Bài 2,3
Bài 4
- Giếng: hố đào thẳng đứng, sâu trong lòng đất, dùng để lấy nước sinh hoạt
→ khái niệm
Rung rinh: chuyển động nhẹ nhàng liên tục.
→ khái niệm
Hèn nhát: không dũng cảm
→ Từ trái nghĩa
 










Các ý kiến mới nhất