Chào mừng quý vị đến với website của Nguyễn Quang Loan HT trường THCS Đáp Cầu TP Bắc Ninh
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
PHẢ HỆ HỌ NGUYỄN V CHI THỊ CẦU-BẮC NINH (1)
|
LỜI NÓI ĐẦU Dòng họ Nguyễn tiền kỳ nhân huyện Hoang Hóa, tỉnh Thanh Hoá. Bởi vùng Kinh Bắc là đất văn hiến, thiên nhiên ưu đãi, nên cụ Tổ di chuyển ra vùng Kinh Bắc và sinh cơ lập nghiệp tại làng Thị Cầu Vào đầu thế kỷ thứ `XVI Họ Nguyễn Thị Cầu giỗ tổ ngày 19 tháng 9 âm lịch tại nhà thờ tổ họ ở xóm Dừa – Khu 2 Phường Thị Cầu. Lăng mộ Cụ Thủy Tổ ngự tại sườn núi Thiềm Sơn – Thị Cầu – Bắc Ninh: “Hoa đào ngõ hạnh trải bao năm Từ bữa Lê Triều dậy tiếng tăm Họ Nguyên Thị Cầu theo giữa nước Danh thơm tiếng tốt mãi ngàn năm”. Gia phả họ Nguyễn V chi ở Thị Cậu xứ kinh Bắc (nay là Thành phố Bắc Ninh) lưu truyền từ đầu thế kỷ thứ XVI tới nay đã gần 500 năm. Theo gia phả cũng như theo “Đỗ xá tổng văn Hộ Bạ” của xứ kinh Bắc: Cụ Thủy tổ và nhiều cụ tổ trong dòng họ đã giữa nhiều chức tước văn, võ cao cấp trong các triều đại phong kiên khởi nguồn từ triều Lê. Các cụ tổ đã giúp Vua giữa nước bình yên, biểu dương chí khí lập được công lao hiển hách, bảo vệ non sông nước Nam. Theo di huấn của Tổ tiên nay lập sơ đô phả hệ để mọi người trong dòng họ nhớ về cội nguồn truyền thống tôt đẹp lừng lẫy một thời của các cụ ngày trước và các mối quan hệ mật thiết trong dòng họ(Theo tộc ước cùng trong một chi là “ Họ Tông Thần”…”Cùng trong V chi là họ Đồng Tông”…) Qua đó noi gương sống tốt đẹp hơn, tình nghĩa hơn Bản chất con người họ Nguyễn là chịu thương, chịu khó,cần cù trong lao động, tiết kiệm trong chi tiêu, siêng năng, sang tạo, cần mẫn trong học tập. Người họ Nguyễn mến khách, nhẹ nhàng trong giao tiếp, khoan dung độ lượng, sẵn lòng vị tha, lấy chữ “NHÂN”, chữ “TÂM”, chữ “ĐỨC” làm trọng. Người họ Nguyễn sống thẳng, không chịu khuất phục trước uy lực, không bị cám dỗ bởi kinh tế. sống trung thực, thanh bạch, đùm bọc, đoàn kết, thương yêu. Người họ Nguyễn luôn ý thức hướng về Tổ, học tập đức độ của các vị tiền nhân, giữ gìn, xây đắp quy tập mồ mả, xây dựng Từ Đường, lấy ngày giỗ Tổ là ngày mồng 19 tháng 9 âm lịch để quy tập con cháu. Người họ Nguyễn coi trọng việc thờ cúng Tổ tiên, lễ nghi thanh bạch. Trước Cách mạng tháng Tám 1945, chủ yếu làm ruộng (canh nông vi bản), nghề dạy học, nghề làm thuốc, Nghề may và buôn bán Trong hai cuộc kháng chiến, đã có nhiều người hi sinh tính mạng, xương máu góp phần bảo vệ non sông đất nước. luôn có ý thức xây dựng quê hương, đặc biệt là các công trình tín ngưỡng, công đức nhiều tiền của, công sức cho xóm làng. Cụ : là một điển hình. Tên tuổi cụ đã được ghi khắc trong bia đá (bia Văn chỉ hiện nay để tại Đình làng). Các hậu duệ sau, con cháu nhiều người đã noi gương cụ, đã công đức cho làng để xây dựng lại các công trình tín ngưỡng đã bị phá hủy trong kháng chiến. Họ Nguyên ngày nay đã là họ to, phát triển, có vị thế xứng đáng trong thôn xóm, trong vùng. Người họ Nguyễn sinh sống ở quê hương cũng như ở nhiều vùng miền Tổ Quốc đã có sự thành đạt trên một số lĩnh vực.
|
|
Trong gia phá họ Nguyễn Thị Cầu ghi từ thứ I đến đời thứ VIII vì dòng họ phat triển sinh sôi nảy nở đông nên đã phân làm chi gọi là họ Nguyễn V chi Thị cầu và tiếp tục được ghi chép đến đời thứ XIV. Sau đó do thời cuộc chiến tranh dòng họ bị phân tán nên không thể ghi tiếp.Nay mong muốn các cụ trưởng lão và các ông trưởng chi, trưởng ngành tiếp tục ghi bổ sung các đời tiếp theo và bổ xung những thông tin cần thiết cho đời sau rễ bề tham khảo, tra cứu. Ghi chú: Phả hệ này dựa trên các tư liệu: 1- Gia phả họ Nguyễn V Chi ( Bản gốc chữ nho) Gia đình Ông Thượng Sỹ hiện đang lưu giữ 2- Đỗ Xá Tông văn hội bạ (Bản gốc chữ nho)sử học sứ Kinh Bắc và làng Đại Phúc lưu giữ 3- Các bản dịch của các cụ Đồ Phái, đồ khóa năm 1950 và của ông Nguyễn Minh Tâm năm 2000.Hai ông Thượng Sỹ Và Quang Xuân sưu tâm biên dịch,chinh lý chắc còn nhiều thiêu sót 4- Năm 2018 và 2019 Chi IV tiếp tục bổ xung vào gia phả đông thơi đưa tên các cụ bà và con gái dòng tộc vào phả hệ để sau nay các dòng họ ngoại với các gia đình có thể tìm hiểu về dong họ bên mẹ.,
|
|
LỜI BIÊN TẬP Gia đình,dòng họ là cộng đồng dân cư hình thành qua quan hệ hôn nhân và huyết thống, theo các thế hệ nối tiếp nhau (bắt đầu từ đời một thủy tổ tiếp đến các đời con cháu về sau). Trong đời sống người dân Việt Nam, mối quan hệ gia đình, dòng họ có một vai trò và ý nghĩa thiêng liêng nhất định. Điều này đã được đúc kết, phản ánh trong tục ngữ, ca dao, như: “Một giọt máu đào hơn ao nước lã”; “Con người có tổ, có tông / Như cây có cội, như sông có nguồn”; “Nòi nào giống ấy”; “Con nhà tông chẳng giống lông cũng giống cánh”; “Ra việc làng giữ lấy họ, ra việc họ giữ lấy anh em”; “ Một người làm nên cả họ được nhờ / Một người làm bậy cả họ xấu lây”;… Qua quá trình hình thành và phát triển, các dòng họ đều cần phải có gia phả. Bởi gia phả mang ý nghĩa như một bản sử ký. Nếu lịch sử là sự ghi chép về quá khứ nền tảng của một quốc gia thì gia phả là bản sử ký của một gia tộc. Các gia đình có dòng dõi danh giá ngày xưa còn gọi gia phả của gia tộc mình một cách trân trọng hơn, như: Ngọc phả, Thế phả... Căn cứ vàogia phả, mỗi thành viên biết được cội nguồn, quá trình phát triển của dòng họ mình; qua đó biết được dòng dõi, huyết thống của mình; biết được hệ thống thứ bậc giữa các thành viên nội tộc và các quan hệ thân tộc của mình, để không bị vong bản, đồng thời còn tránh được quan hệ hôn nhân cùng huyết thống hoặc cận huyết thống, kể cả việc đặt tên gọi tránh bị trùng lặp... Vì vậy, lập gia phả là một việc làm cần thiết và rất hệ trọng đối với các dòng họ. Dòng họ Nguyễn LàngThị Cầu do Thủy tổ : khởi nghiệp từ nửa đầu thế kỷ 16. Trong các thời đại phong kiên họ Nguyễn Thị Cầu đã được phong nhiều chức sắc, góp phân cùng dân Việt bảo vệ nươc Nam. Trong kháng chiến, nhà thờ và gia phả của dòng họ bị giặc Pháp đốt cháy. Căn cứ vào thư tịch còn sót lại và thực tế cuộc sống, các hậu duệ đã tiến hành biên soạn lại gia phả của dòng họ tổng thể từ đời thứ I đến đời thứ 17 , làm cơ sở để giúp các thế hệ đời nay và đời sau tìm hiểu, biết được một cách hệ thống quá trình lịch sử hình thành và phát triển của gia tộc. Đây là nghĩa cử của đạo lý uống nước nhớ nguồn rất đáng |
|
trân trọng và ghi nhớ. Nội dung phả hệ được biên soạn theo các mục: tên, ngày sinh, nơi cư trú, ngày mất, của từng thành viên dòng họ theo các gia đình qua các đời nối tiếp nhau. Các phụ nữ xuất giá cũng được dẫn giải chi tiết: tên, ngày sinh, ngày mất. Gia phả được biên soạn dưới dạng sách để thuận lợi trong việc sử dụng, được lưu giữ ở Từ đường và cần được bảo quản hết sức cẩn trọng. Sách gia phả gồm 2 phần: Phần 1: Phả hệ, phản ánh tổng quát các thế hệ nối tiếp nhau, hệ thống thứ bậc giữa các thành viên của dòng họ từ đời Thủy tổ tới nay. Phần 2: Gia phả viết theo sơ đồ cây từng thành viên thuộc các gia đình trong dòng họ. Giải thích kí tựđặt trước tên các thành viên: - Kí tự HD: chỉ chữ viết tắt của từ hậu duệ - Kí tự chữ số La Mã: chỉ thứ tự đời - Kí tự * Con gái của dòng họ Từ sau này, các hậu duệ cũng như các thành viên gia tộc có trách nhiệm cung cấp cho Trưởng tộc những nội dung phát sinh liên quan để tổ chức biên soạn và bổ sung gia phả vào các tập tiếp theo. Việc cung cấp có thể gửi bằng bản giấy hoặc gửi vào Hộp thư điện tử của gia tộc: BIÊN TẬP * Dẫn giải một số khái niệm từ ngữ theo từ điển tiếng Việt:Dòng họ (danh từ): toàn thể nói chung những người cùng huyết thống làm thành các thế hệ nối tiếp nhau. Đồng nghĩa: dòng tộc; gia tộcGia phả (danh từ): sách ghi chép lai lịch, thân thế và sự nghiệp từng người trong gia tộc, theo thứ tự các đời.Đồng nghĩa: tộc phảPhả hệ (danh từ): các thế hệ nối tiếp nhau của một dòng họ. Đồng nghĩa: phổ hệHậu duệ (danh từ): (trang trọng) con cháu đời sau của người đã mất. Đồng nghĩa: di duệNgành (danh từ):bộ phận lớn trong một dòng họ. Đồng nghĩa: chiThư tịch (danh từ):sách và các tài liệu thành văn, thường nói về loại sách và tài liệu cũ, có từ lâu đời (nói khái quát)
|
|
PHẢ HỆ |
||||||
|
ĐỜI |
TÊN |
NĂM SINH |
NGÀY MẤT |
CON |
||
|
I |
Thủy tổ Đại Trang Tiên Sinh. Đầu thế kỷ 16 |
Đầu thế kỷ 16 |
|
Quốc Tử giám sinh:Đồng Nham Tiên Sinh |
||
|
II |
Quốc Tử giám sinh: Đồng Nham Tiên Sinh. Giỗ16 tháng 9 (Âm) |
|
16 tháng 9 (Âm) |
|
||
|
|
|
|
|
|
||
|
III |
Giám Sinh Chỉ huy Thiên sự Nghiêm Trai |
|
|
|
||
|
|
|
|
|
|
||
|
III |
Nghĩa Trai |
|
|
|
||
|
|
|
|
|
|
||
|
IV |
Phúc Thịnh |
|
|
(?) |
||
|
IV |
Giám Sinh: Hiền Trai |
|
|
|
||
|
IV |
Am Trai |
|
|
|
||
|
|
|
|
|
|
||
|
IV |
Giám Sinh: Quang Thông |
|
|
|
||
|
V |
Giác Trai |
|
|
(?) |
||
|
V |
Mỹ Trai |
|
|
|
||
|
|
|
|
|
|
||
|
|
|
|
|
|
||
|
V |
Phúc Kiều |
|
|
|
||
|
V |
Quang Trí |
|
|
|
||
|
|
|
|
|
|
||
|
|
|
|
|
|
||
|
|
|
|
|
|
||
|
|
|
|
|
|
||
|
VI |
Việt Tuấn |
|
|
|
||
|
VI |
Quang Thuần |
|
|
|
||
|
|
|
|
|
|
||
|
|
|
|
|
|
||
|
|
|
|
|
|
||
|
VI |
Quang Lượng |
|
|
1. Quang Thiện |
||
|
|
|
|
|
|
||
|
VI |
Chính Đức |
|
|
|
||
|
VI |
Quang Toàn |
|
|
|
||
|
VI |
Quang Hương |
|
|
|
||
|
VI |
Quang Định |
|
|
|
||
|
VI |
Quang Hảo |
|
|
(?) |
||
|
VI |
Quang Đường |
|
|
|
||
|
|
|
|
|
|
||
|
|
|
|
|
|
||
|
VII |
Trung Lương |
|
|
|
||
|
VII |
Liễu Trai |
|
|
|
||
|
VII |
Bá Giai |
|
|
(?) |
||
|
VII |
Quang Nghĩa |
|
|
|
||
|
|
|
|
|
|
||
|
|
|
|
|
|
||
|
VII |
Bá Y |
|
|
(?) |
||
|
VII |
Quang Thiện |
|
|
|
||
|
VII |
Công Quán |
|
|
|
||
|
VII |
Chính Phú |
|
|
|
||
|
|
|
|
|
|
||
|
VII |
Quang Linh |
|
|
|
||
|
VII |
Quang Chính |
|
|
|
||
|
VII |
Quang Bình |
|
|
|
||
|
VII |
Quang Huyền |
|
|
|
||
|
VII |
Quang Kính |
|
|
|
||
|
VII |
Quang Hòa |
|
|
|
||
|
|
|
|
|
|
||
|
VIII |
Cụ Tổ Chi I: Quang Tăng. Giỗ 22-1 (Âm) |
|
22-1 (Âm) |
|
||
|
VIII |
Cụ Tổ Chi II:Quang Thiên. Giỗ28-3 (Âm) |
|
28-3 (Âm) |
|
||
|
|
|
|
|
|
||
|
VIII |
Quang H |
|
|
|
||
|
VIII |
Cụ Tổ chi III: Quang Thực. Giỗ 10-4 (Âm) |
|
10-4 (Âm) |
|
||
|
|
|
|
|
|
||
|
|
|
|
|
|
||
|
VIII |
Quang Chất |
|
|
|
||
|
VIII |
Cụ Tổ Chi IV: Quang Chính. Giỗ19-9 (Âm) |
|
19-9 (Âm) |
|
||
|
|
|
|
|
|
||
|
|
|
|
|
|
||
|
VIII |
Quang Khang |
|
|
|
||
|
|
|
|
|
|
||
|
VIII |
Phúc Tuấn |
|
|
|
||
|
VIII |
Phúc Viên |
|
|
|
||
|
VIII |
Quang Nhất |
|
|
|
||
|
|
|
|
|
|
||
|
VIII |
Quang Trực |
|
|
|
||
|
|
|
|
|
|
||
|
VIII |
Quang Trọng |
|
|
|
||
|
|
|
|
|
|
||
|
VIII |
Cụ tổ chiV:Quang Kiêm. Giỗ 20-7 (Âm) |
|
20-7 (Âm) |
|
||
|
|
|
|
|
2. Quang Trạch |
||
|
VIII |
Kim Xuyến |
|
|
|
||
|
VIII |
Trọng Vực |
|
|
(?) |
||
|
VIII |
Kim Tương |
|
|
|
||
|
|
|
|
|
|
||
|
|
Tách thành V chi |
|
|
|
||
|
|
|
|
|
|
||
|
|
Họ Nguyễn chi I |
|
|
|
||
|
VIII |
Cụ Tổ Chi I: Quang Tăng |
|
<p c | |||
Nguyễn Quang Loan @ 10:48 09/10/2019
Số lượt xem: 687
- Chuyên đi của Khóa 1972-1975 Cấp III Han Thuyên - Bắc Ninh (17/03/19)
- 35 năm ngày nhà giáo Việt Nam (25/11/17)
- Phát biểu chia tay các đồng chí CBQL Về nghỉ chế độ và đón nhận các Đ/c Được bổ nhiệm làm CBQL (16/10/15)
- Trường Đáp Cầu! (04/04/15)
- Chương trình Thiện Nguyện tại thành phố Bắc Ninh (14/06/13)




Các ý kiến mới nhất