Mỗi ngày tôi chọn một niềm vui

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Quang Loan)
  • (Nguyễn Văn Yên)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    46953495_205743070348893_3223725267520323584_n.jpg Film_6_The_gioi_tu_nhien.flv Que_huong_karaoke.swf P1070447.JPG 2016111810110320115.jpg IMG_0979.jpg Giua_Mac_Tu_Khoa_nghe_cau_ho_Nghe_Tinh1.swf Chao_mung_Dang_Cong_San_Viet_Nam_1_1.flv Videoplayback_.flv CHUC_MUNG_NAM_MOI_AT_MUI.jpg IMG_2589.jpg 6ifvleoHoabomautimchungtinhHNL218s.jpg Ngvnl.swf Ngvn.swf Thuha3.gif Dotlathutinh2thuha.gif P1050610.jpg P1050574.jpg P1050561.jpg

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Bạn có thể đọc báo

    ĐIỂM BÁO HÀNG NGÀY

    Lịch - Máy tính


    Sắp xếp dữ liệu

    Gặp mặt Violet 24/11/2010

    Chào mừng quý vị đến với website của Nguyễn Quang Loan HT trường THCS Đáp Cầu TP Bắc Ninh

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
    Gốc > Bài viết > Lưu giữ kỉ niệm >

    PHẢ HỆ HỌ NGUYỄN V CHI THỊ CẦU-BẮC NINH (1)

    LỜI NÓI ĐẦU

    Dòng họ Nguyễn tiền kỳ nhân huyện Hoang Hóa, tỉnh Thanh Hoá. Bởi vùng Kinh Bắc là đất văn hiến, thiên nhiên ưu đãi, nên cụ Tổ di chuyển ra vùng Kinh Bắc và sinh cơ lập nghiệp tại làng Thị Cầu Vào đầu thế kỷ thứ `XVI

    Họ Nguyễn Thị Cầu giỗ tổ  ngày 19 tháng 9 âm lịch tại nhà thờ tổ họ ở xóm Dừa – Khu 2 Phường Thị Cầu. Lăng mộ Cụ Thủy Tổ ngự tại sườn núi Thiềm  Sơn – Thị Cầu – Bắc Ninh:

    “Hoa đào ngõ hạnh trải bao năm

    Từ bữa Lê Triều dậy tiếng tăm

    Họ Nguyên Thị Cầu theo giữa nước

    Danh thơm tiếng tốt mãi ngàn năm”.

    Gia phả họ Nguyễn V chi ở Thị Cậu xứ kinh Bắc (nay là Thành phố Bắc Ninh) lưu truyền từ đầu thế kỷ thứ XVI tới nay đã gần 500 năm. Theo gia phả cũng như theo “Đỗ xá tổng văn Hộ Bạ” của xứ kinh Bắc: Cụ Thủy tổ và nhiều cụ tổ trong dòng họ đã giữa nhiều chức tước văn, võ cao cấp trong các triều đại phong kiên khởi nguồn từ triều Lê. Các cụ tổ đã giúp Vua giữa nước bình yên, biểu dương chí khí lập được công lao hiển hách, bảo vệ non sông nước Nam.

    Theo di huấn của Tổ tiên nay lập sơ đô phả hệ để mọi người trong dòng họ nhớ về cội nguồn truyền thống tôt đẹp lừng lẫy một thời của các cụ ngày trước và các mối quan hệ mật thiết trong dòng họ(Theo tộc ước cùng trong một chi là “ Họ Tông Thần”…”Cùng trong V chi là họ Đồng Tông”…)  Qua đó noi gương sống tốt đẹp hơn, tình nghĩa hơn

    Bản chất con người họ Nguyễn là chịu thương, chịu khó,cần cù trong lao động, tiết kiệm trong chi tiêu, siêng năng, sang tạo, cần mẫn trong học tập. Người họ Nguyễn mến khách, nhẹ nhàng trong giao tiếp, khoan dung độ lượng, sẵn lòng vị tha, lấy chữ “NHÂN”, chữ “TÂM”, chữ “ĐỨC” làm trọng.

    Người họ Nguyễn sống thẳng, không chịu khuất phục trước uy lực, không bị cám dỗ bởi kinh tế. sống trung thực, thanh bạch, đùm bọc, đoàn kết, thương yêu.

    Người họ Nguyễn luôn ý thức hướng về Tổ, học tập đức độ của các vị tiền nhân, giữ gìn, xây đắp quy tập mồ mả, xây dựng Từ Đường, lấy ngày giỗ Tổ là ngày mồng 19 tháng 9 âm lịch để quy tập con cháu. Người họ Nguyễn coi trọng việc thờ cúng Tổ tiên, lễ nghi thanh bạch.

    Trước Cách mạng tháng Tám 1945, chủ yếu làm ruộng (canh nông vi bản), nghề dạy học, nghề làm thuốc, Nghề may và buôn bán

    Trong hai cuộc kháng chiến, đã có nhiều người hi sinh tính mạng, xương máu góp phần bảo vệ non sông đất nước.

    luôn có ý thức xây dựng quê hương, đặc biệt là các công trình tín ngưỡng, công đức nhiều tiền của, công sức cho xóm làng. Cụ : là một điển hình. Tên tuổi cụ đã được ghi khắc trong bia đá (bia Văn chỉ hiện nay để tại Đình làng). Các hậu duệ sau, con cháu nhiều người đã noi gương cụ, đã công đức cho làng để xây dựng lại các công trình tín ngưỡng đã bị phá hủy trong kháng chiến.

    Họ Nguyên ngày nay đã là họ to, phát triển, có vị thế xứng đáng trong thôn xóm, trong vùng. Người họ Nguyễn sinh sống ở quê hương cũng như ở nhiều vùng miền Tổ Quốc đã có sự thành đạt trên một số lĩnh vực.

     

     

     

    Trong gia phá họ Nguyễn Thị Cầu ghi từ thứ I đến đời thứ VIII vì dòng họ phat triển sinh sôi nảy nở đông nên đã phân làm  chi gọi là họ Nguyễn V chi Thị cầu và tiếp tục được ghi chép đến đời thứ XIV. Sau đó do thời cuộc chiến tranh dòng họ bị phân tán nên không thể ghi tiếp.Nay mong muốn các cụ trưởng lão và các ông trưởng chi, trưởng ngành tiếp tục ghi bổ sung các đời tiếp theo và bổ xung những thông tin cần thiết cho đời sau rễ bề tham khảo, tra cứu.

     Ghi chú: Phả hệ này dựa trên các tư liệu:

    1-    Gia phả họ Nguyễn V Chi ( Bản gốc chữ nho) Gia đình Ông Thượng Sỹ hiện đang lưu giữ

    2-    Đỗ Xá Tông văn hội bạ (Bản gốc chữ nho)sử học sứ Kinh Bắc và làng Đại Phúc lưu giữ

    3-    Các bản dịch của các cụ Đồ Phái, đồ khóa năm 1950 và của ông Nguyễn Minh Tâm năm 2000.Hai ông Thượng Sỹ Và Quang Xuân sưu tâm biên dịch,chinh lý chắc còn nhiều thiêu sót

    4-    Năm 2018 và 2019 Chi IV tiếp tục bổ xung vào gia phả đông thơi đưa tên các cụ bà và con gái dòng tộc vào phả hệ để sau nay các dòng họ ngoại với các gia đình có thể tìm hiểu về dong họ bên mẹ.,

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    LỜI BIÊN TẬP

    Gia đình,dòng họ là cộng đồng dân cư hình thành qua quan hệ hôn nhân và huyết thống, theo các thế hệ nối tiếp nhau (bắt đầu từ đời một thủy tổ tiếp đến các đời con cháu về sau).

    Trong đời sống người dân Việt Nam, mối quan hệ gia đình, dòng họ có một vai trò và ý nghĩa thiêng liêng nhất định. Điều này đã được đúc kết, phản ánh trong tục ngữ, ca dao, như: “Một giọt máu đào hơn ao nước lã”; “Con người có tổ, có tông / Như cây có cội, như sông có nguồn”; “Nòi nào giống ấy”; “Con nhà tông chẳng giống lông cũng giống cánh”; “Ra việc làng giữ lấy họ, ra việc họ giữ lấy anh em”; “ Một người làm nên cả họ được nhờ / Một người làm bậy cả họ xấu lây”;…

    Qua quá trình hình thành và phát triển, các dòng họ đều cần phải có gia phả. Bởi gia phả mang ý nghĩa như một bản sử ký. Nếu lịch sử là sự ghi chép về quá khứ nền tảng của một quốc gia thì gia phả là bản sử ký của một gia tộc. Các gia đình có dòng dõi danh giá ngày xưa còn gọi gia phả của gia tộc mình một cách trân trọng hơn, như: Ngọc phả, Thế phả...

    Căn cứ vàogia phả, mỗi thành viên biết được cội nguồn, quá trình phát triển của dòng họ mình; qua đó biết được dòng dõi, huyết thống của mình; biết được hệ thống thứ bậc giữa các thành viên nội tộc và các quan hệ thân tộc của mình, để không bị vong bản, đồng thời còn tránh được quan hệ hôn nhân cùng huyết thống hoặc cận huyết thống, kể cả việc đặt tên gọi tránh bị trùng lặp...

    Vì vậy, lập gia phả là một việc làm cần thiết và rất hệ trọng đối với các dòng họ.

    Dòng họ Nguyễn LàngThị Cầu do Thủy tổ : khởi nghiệp từ nửa đầu thế kỷ 16. Trong các thời đại phong kiên họ Nguyễn Thị Cầu đã được phong nhiều chức sắc, góp phân cùng dân Việt bảo vệ nươc Nam. Trong kháng chiến, nhà thờ và gia phả của dòng họ bị giặc Pháp đốt cháy. Căn cứ vào thư tịch còn sót lại và thực tế cuộc sống, các hậu duệ đã tiến hành biên soạn lại gia phả của dòng họ tổng thể từ đời thứ I đến đời thứ 17 , làm cơ sở để giúp các thế hệ đời nay và đời sau tìm hiểu, biết được một cách hệ thống quá trình lịch sử hình thành và phát triển của gia tộc. Đây là nghĩa cử của đạo lý uống nước nhớ nguồn rất đáng

     

     

     

     

     

     

     

     

    trân trọng và ghi nhớ.

          Nội dung  phả hệ được biên soạn theo các mục: tên, ngày sinh, nơi cư trú, ngày mất, của từng  thành viên dòng họ theo các gia đình qua các đời nối tiếp nhau. Các phụ nữ xuất giá cũng được dẫn giải chi tiết: tên, ngày sinh, ngày mất.

    Gia phả được biên soạn dưới dạng sách để thuận lợi trong việc sử dụng, được lưu giữ ở Từ đường và cần được bảo quản hết sức cẩn trọng.

    Sách gia phả gồm 2 phần:

    Phần 1: Phả hệ, phản ánh tổng quát các thế hệ nối tiếp nhau, hệ thống thứ bậc giữa các thành viên của dòng họ từ đời Thủy tổ tới nay.

    Phần 2: Gia phả viết theo sơ đồ cây từng thành viên thuộc các gia đình trong dòng họ.

    Giải thích kí tựđặt trước tên các thành viên:

    - Kí tự HD: chỉ chữ viết tắt của từ hậu duệ

    - Kí tự chữ số La Mã: chỉ thứ tự đời                                                              

    - Kí tự * Con gái của dòng họ

    Từ sau này, các hậu duệ cũng như các thành viên gia tộc có trách nhiệm cung cấp cho Trưởng tộc những nội dung phát sinh liên quan để tổ chức biên soạn và bổ sung gia phả vào các tập tiếp theo. Việc cung cấp có thể gửi bằng bản giấy hoặc gửi vào Hộp thư điện tử của gia tộc:                                                                                          

                                                        BIÊN TẬP

    * Dẫn giải một số khái niệm từ ngữ theo từ điển tiếng Việt:

    Dòng họ (danh từ): toàn thể nói chung những người cùng huyết thống làm thành các thế hệ nối tiếp nhau. Đồng nghĩa: dòng tộc; gia tộc

    Gia phả (danh từ): sách ghi chép lai lịch, thân thế và sự nghiệp từng người trong gia tộc, theo thứ tự các đời.Đồng nghĩa: tộc phả

    Phả hệ (danh từ): các thế hệ nối tiếp nhau của một dòng họ. Đồng nghĩa: phổ hệ

    Hậu duệ (danh từ): (trang trọng) con cháu đời sau của người đã mất. Đồng nghĩa: di duệ

    Ngành (danh từ):bộ phận lớn trong một dòng họ. Đồng nghĩa: chi

    Thư tịch (danh từ):sách và các tài liệu thành văn, thường nói về loại sách và tài liệu cũ, có từ lâu đời (nói khái quát)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    PHẢ HỆ

    ĐỜI

    TÊN

    NĂM SINH

    NGÀY MẤT

    CON

    I

                Thủy tổ                   

    Đại Trang Tiên Sinh.

        Đầu thế kỷ 16

    Đầu thế kỷ 16

     

    Quốc Tử giám sinh:Đồng Nham Tiên Sinh

     II

       Quốc Tử giám sinh:

    Đồng Nham Tiên Sinh.

    Giỗ16 tháng 9 (Âm) 

     

    16 tháng 9 (Âm) 

    1. 1.     Giám Sinh: Chỉ huy Thiên Sự Nghiêm Trai

     

     

     

     

    1. 2.     Nghĩa  Trai

     III

    Giám Sinh Chỉ huy Thiên sự     Nghiêm Trai

     

     

    1. 1.     Phúc Thịnh

     

     

     

     

    1. 2.     Giám Sinh Hiền Trai

     III

     Nghĩa  Trai

     

     

    1. 1.      Am Trai

     

     

     

     

    1. 3.      Giám SinhQuang Thông

    IV

    Phúc Thịnh

     

     

    (?)

     IV

    Giám Sinh: Hiền Trai

     

     

    1. 1.     Giác Trai

     IV

    Am Trai

     

     

    1. 1.     Mỹ Trai

     

     

     

     

    1. 2.     Phúc Kiều

     IV

     Giám Sinh: Quang Thông

     

     

    1. 1.     Quang Trí

    V

    Giác Trai

     

     

    (?)

     V

    Mỹ Trai

     

     

    1. 1.     Việt Tuấn

     

     

     

     

    1. 2.     Quang Thuần

     

     

     

     

    1. 3.     Quang Lượng

     Phúc Kiều

     

     

    1. 1.     Chính Đức

     V

     Quang Trí

     

     

    1. 1.     Quang Toàn

     

     

     

     

    1. 2.     Quang Hương

     

     

     

     

    1. 3.     Quang Định

     

     

     

     

    1. 4.     Quang Hảo

     

     

     

     

    1. 5.     Quang Đường

     VI

     Việt Tuấn

     

     

    1. 1.     Trung Lương

     VI

     Quang Thuần

     

     

    1. 1.     Liễu Trai

     

     

     

     

    1. 2.     Bá Giai

     

     

     

     

    1. 3.     Quang Nghĩa

     

     

     

     

    1. 4.     Bá Y

     VI

    Quang Lượng

     

     

         1.  Quang Thiện

     

     

     

     

    1. 2.     Công Quán

    VI 

     Chính Đức

     

     

    1. 1.     Chính Phú

     VI

     Quang Toàn

     

     

    1. 1.     Quang Linh

    VI 

     Quang Hương

     

     

    1. 1.     Quang Chính

    VI

    Quang Định

     

     

    1. 1.     Quang Bình

     VI

    Quang Hảo

     

     

    (?)

     VI

     Quang Đường

     

     

    1. 1.     Quang Huyền

     

     

     

     

    1. 2.     Quang Kính

     

     

     

     

    1. 3.     Quang Hòa

     VII

     Trung Lương

     

     

    1. 1.     Cụ Tổ Chi I:Nguyễn Quang Tăng

    VII 

     Liễu Trai

     

     

    1. 1.     Cụ Tổ Chi II:Nguyên Quang Thiên

     VII

     Bá Giai

     

     

    (?)

    VII 

     Quang Nghĩa

     

     

    1. 1.     Quang Hợp

     

     

     

     

    1. 2.     Cụ Tổ chi III: Quang Thực

     

     

     

     

    1. 3.      Quang Chất

    VII

    Bá Y

     

     

    (?)

     VII

    Quang Thiện

     

     

    1. 1.     Cụ Tổ ChiIV:Nguyễn Quang Chính

    VII

    Công Quán

     

     

    1. 1.     Quang Khang

     VII

    Chính Phú

     

     

    1. 1.     Phúc Tuấn

     

     

     

     

    1. 2.     Phúc Viên

     VII

     Quang Linh

     

     

    1. 1.     Quang Nhất

     VII

     Quang Chính

     

     

    1. 1.     Quang Trực

    VII

     Quang Bình

     

     

    1. 1.     Quang Trọng

     VII

     Quang Huyền

     

     

    1. 1.     Cụ tổ chiV:Quang Kiêm

    VII 

     Quang Kính

     

     

    1. 1.     Kim Xuyến

     VII

     Quang Hòa

     

     

    1. 1.     Trọng Vực

     

     

     

     

    1. 2.     Kim Tương

    VIII

    Cụ Tổ Chi I: Quang Tăng. Giỗ 22-1 (Âm) 

     

    22-1 (Âm) 

    1. 1.     Quang Cẩn

     VIII

     Cụ Tổ Chi II:Quang Thiên. Giỗ28-3 (Âm) 

     

    28-3 (Âm) 

    1. 1.     Đôn Thục

     

     

     

     

    1. 2.     Quang Chất (Quân)

    VIII

    Quang H

     

     

    1. 1.     Trung An

     VIII

    Cụ Tổ chi III: Quang Thực. Giỗ 10-4 (Âm) 

     

    10-4 (Âm) 

    1. 1.     Quang Nhuệ ( Tiến)

     

     

     

     

    1. 2.     Quang Hòa (Quyết)

     

     

     

     

    1. 3.     Quang Khang (Lôi)

     VIII

     Quang Chất

     

     

    1. 1.     Quang Huân ( Ngạn)

     VIII

     Cụ Tổ Chi IV: Quang Chính. Giỗ19-9 (Âm) 

     

    19-9 (Âm) 

    1. 1.     Trung Thành

     

     

     

     

    1. 2.     Quang Nghiêm

     

     

     

     

    1. 3.      Quang Nhất

     VIII

     Quang Khang

     

     

    1. 1.     Huy Quang (Tạ)

     

     

     

     

    1. 2.     Trực Chính (Lễ)

     VIII

     Phúc Tuấn

     

     

    1. 1.     Phúc Thiện

    VIII

    Phúc Viên

     

     

    1. 1.     Bá Tín

     VIII

    Quang Nhất

     

     

    1. 1.     Đình Cư

     

     

     

     

    1. 2.     Đình Hiển

    VIII 

     Quang Trực

     

     

    1. 1.     Quang Đức

     

     

     

     

    1. 2.     Đình Lệ

    VIII 

     Quang Trọng

     

     

    1. 1.     Đình Quán

     

     

     

     

    1. 2.     Đình Quyền

    VIII

    Cụ tổ chiV:Quang Kiêm. Giỗ 20-7 (Âm)

     

    20-7 (Âm)

    1. 1.     Quang Đức

     

     

     

     

        2.  Quang Trạch

     VIII

    Kim Xuyến

     

     

    1. 1.     Quang Tự

    VIII

    Trọng Vực

     

     

    (?)

     VIII

    Kim Tương

     

     

    1. 1.     Quang Trật

     

     

     

     

    1. 2.     Quang Hai

     

     Tách thành V chi

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Họ Nguyễn chi I

     

     

     

    VIII

    Cụ Tổ Chi I: Quang Tăng

     

    <p c

    Nhắn tin cho tác giả
    Nguyễn Quang Loan @ 10:48 09/10/2019
    Số lượt xem: 290
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến